Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ - Hoàng Thị Hường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ - Hoàng Thị Hường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_von_bang_tien.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ - Hoàng Thị Hường
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế nƣớc ta hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thƣơng mại quốc tế thế giới WTO, thị trƣờng trong nƣớc đƣợc mở cửa, điều này tạo cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhƣng cũng không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong nƣớc. Nó đặt các doanh nghiệp vào những cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị thƣơng trƣờng. Các doanh nghiệp đứng trƣớc hai khả năng hoặc là thất bại và phá sản hoặc là tạo dựng đƣợc uy tín và phát triển bền vững. Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm thiểu chi phí nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ và thu đƣợc nhiều lợi nhuận nhất. Để đạt đƣợc mục tiêu này, nhà quản lý doanh nghiệp phải nhận thức đƣợc vai trò của những thông tin kinh tế nhƣ: Quan hệ cung - cầu, mặt hàng giá cả, tình trạng cạnh tranh, môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp Các thông tin số liệu này chỉ có kế toán mới thu thập và tổng hợp đƣợc, qua đó giúp cho nhà quản trị hiểu đƣợc tình hình tài chính của doanh nghiệp, chính sách phát triển kinh tế của nhà nƣớc Việt Nam cũng nhƣ chính sách kinh tế của các quốc gia có quan hệ thƣơng mại và đầu tƣ để từ đó đƣa ra những quyết định phù hợp nhằm gia tăng mức độ thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng. Hiểu đƣợc tầm quan trọng của các thông tin kế toán, các doanh nghiệp luôn muốn tổ chức công tác kế toán của mình thật hoàn chình mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng làm đƣợc diều này vì còn phải cân nhắc đến yếu tố chi phí. Để xây dựng đƣợc bộ máy kế toán đảm bảo thực hiện tốt chức năng phản ánh và giám đốc (hai chức năng quan trọng của kế toán) là không phải dễ dàng trong điều kiện kinh phí hạn hẹp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình vận động liên tục của vốn kinh doanh theo chu kỳ T-H-T. Trong quá trình đó luôn có một bộ phận vốn dừng lại ở hình thái tiền tệ, bộ phận này đƣợc gọi là Vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, là vật ngang giá chung nên trong quá trình quản lý rất dễ xẩy rất tham ô lãng phí do vậy vốn bằng tiền cần đƣợc quản lý một cách chặt chẽ. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 1
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Xuất phát từ lý do trên, đồng thời qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ em đã đi sau tìm hiểu thực tế và nhận thấy tầm quan trọng của tiền và công tác kế toán vốn bằng tiền của Xí nghiệp, với những kiến thức thu nhận đƣợc trong quá trình học tập tài nhà trƣờng, sự giúp đỡ nhiệt tình của cô chú anh chị trong ban Tài chính- Kế toán, đặc biệt với sự hƣớng dẫn tận tình của cô Hòa Thị Thanh Hƣơng em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ”. Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và tổ chức công tác vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp. Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ. Phần 3: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Xí nghiệp Xếp Dỡ Chùa Vẽ. Do trình độ và thời gian thực tập có hạn, công tác quản lý hạch toán vốn bằng tiền rất phức tạp nên bản luận văn mới chỉ đi vào tìm hiểu một số vấn đề chủ yếu và chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, em kính mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 2
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ TỔ CHỨC CÔNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền và tổ chức kế toán vốn bằng tiền. 1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền. Trong nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết của nhà nƣớc, một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trƣờng là làm ăn có hiệu quả thì nhất thiết phải có một lƣợng vốn nhất định. Qua mội giai đoạn vận động không bao giờ ngừng biến đổi cả về hình thái biểu hiện lẫn quy mô. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản lƣu động, đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ, nó tồn tại dƣới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phƣơng tiện thanh toán trong quá trình sản xuất kinh do0anh của doanh nghiệp. 1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đói tƣợng của sự gian lận và ăn cắp. Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vồn bằng tiền khỏi sự ăn cắp hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của nhà nƣớc. 1.1.3 Phân loại vốn bằng tiền. - Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp đƣợc chia thành. + Tiền Việt Nam + Ngoại tệ + Vàng, Bạc, Kin khí quý, Đá quý. - Nếu phân loại theo hình thái tồn tại Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: + Tiền tồn tại quỹ: Gồm giấy bạc việt nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý,đá quý, ngân phiếu hiệ đang đƣợc giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hằng ngày trong sản xuất kinh doanh. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 3
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ + Tiền gửi ngân hàng: Là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng , bạc, kim khí quý,đá quý mà doanh nghiệp đang gửi tại ngân hàng. + Tiền đang chuyển: Là tiền đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác. Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc ngƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có của ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bƣu điện để thanh toán nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo của đơn vị đƣợc hƣởng thụ. 1.1.4 Vị trí và vai trò của vốn bằng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.4.1 Vị trí. Đối vơi bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi bƣớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhất thiết cần một lƣợng vốn bằng tiền nhất định, trên cơ sở tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp, dùng nó vào việc mua sắm tài sản cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó vốn bằng tiền có một vị trí rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. 1.1.4.2 Vai trò của vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tƣ, hàng hóa sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Thiếu vốn là một trong những trở ngại và là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó vốn bằng tiền đóng một vai trò rất quan trọng đảm bảo cho công tác sản xuất, kinh doanh dƣợc liên tục và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. 1.1.5 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. 1.1.5.1 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền. Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụng vốn là một khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trƣởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là đối tƣợng có khả năng phát sinh rủi Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 4
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ ro cao hơn các loại tài sản khác, vì vậy nó cần đƣợc quản lý chặt chẽ, thƣờng xuyên kiểm tra, kiểm soát các khản thu chi bằng tiền là rất cần thiết. Trong quản lý ngƣời ta thƣờng sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau nhƣ thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế nhƣng kế toán luôn đƣợc coi là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép, tính toán phản ánh giám sát thƣờng xuyên liên tục sự biến động của vật tƣ, tiền vốn bằng các thƣớc đo giá trị và hiện vật, kế toán cung cấp các loại tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các thông tin kinh tế tài chính do kế toán cung cấp giúp chủ doanh nghiệp và những ngƣời quản lý doanh nghiệp nắm vững tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ việc sử dụng vốn để từ đó thấy đƣợc mặt mạnh, mặt yếu để có những quết định và chỉ đạo sao cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả sao nhất. 1.1.5.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. Xuất phát từ những đăc điểm nêu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau: Theo dõi tình hình thu chi, tăng giảm, thừa thiếu số hiện có của từng loại vốn bằng tiền. Hƣớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thƣờng xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt. Giám đốc thƣờng xuyên thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng. Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời. 1.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp. 1.2.1 Những quy định chung về hạch toán vốn kế toán vốn bằng tiền. - Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là động Việt Nam, trừ trƣờng hợp đƣợc phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 5
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ - Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải đối ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch ( Tỷ giá hối đoái thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nƣớc việt nam công bố tại thời điểm phát sinh, để ghi sổ kế toán. - Trƣờng hợp mua ngoai tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng việt nam thì đƣợc quy đổi ngoại tệ ra đồng việt nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các tài khoản 1112,1122 đƣợc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phƣơng pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trƣớc- Xuất trƣớc, Nhập sau – Xuất trƣớc, Giá thực tế đích danh ( Nhƣ một loại hàng hóa đặc biệt). Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ ra đồng việt nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các tài khoản daonht hu, chi phí tài chính ( Nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh , kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh daonh tronh hoạt động đầu tƣ XDCB) hoặc phản ánh vào TK 413 ( Nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tƣ XDCB- giai đoạn trƣớc hoạt động) Số dƣ cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nƣớc Việt nam công bố ở thời điểm lập BCTC năm. Ngoại tệ đƣợc kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 “ Ngoại tệ các loại” ( TK ngoại bảng cân đối kế toán ). - Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có đăng ký kinh doanh, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. - Vàng, Bạc, kim khí quý, đá quý theo dõi số lƣợng , trọng lƣợng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đƣợc tính theo giá thực tế ( Giá hóa đơn hoặc giá đƣợc thanh toán) khi tính giá xuất vàng , Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 6
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ bạc, kim khí quý, đá quý đƣợc thanh toán, khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho. Nhóm tài khoản 11- Vốn bằng tiền ,có 3 tài khoản: -TK 111- Tiền mặt -TK 112- Tiền gửi ngân hàng - TK 113- Tiền đang chuyển. 1.2.2 Hạch toán kế toán tiền mặt. Mỗi doanh nghiệp đều có một lƣợng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thƣờng tiền giữ tại doanh nghiệp bao gồm: Giấy bạc Ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, kim loại quý, đá quý Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt cảu doanh nghiệp đƣợc lập và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. 1.2.2.1 Kế toán chi tiết tiền mặt. a, Đối với tiền mặt và tiền việt nam. Các chứng từ, sổ sách sử dụng. Việc thu chi tiền mặt tại quỹ có lệnh thu, chi. Lệnh thu, chi này phải có chữ ký của giám đốc ( hoặc ngƣời có ủy quyền) và kế toán trƣởng. Trên cơ sở lệnh thu, chi kế toán tán thành lập các phiếu thu, chi. Phiếu thu(hoặc phiếu chi): Do kế toán lập từ 2 đến 3 liên( đặt giấy than viết một lần hoặc in theo mẫu quy định). Sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký tên vào phiếu, chuyển cho kế toán trƣởng duyệt ( riêng phiếu chi phải có chữ ký của thủ trƣởng đơn vị) một liên lƣu tại nơi lập phiếu, các liên còn lại chuyển cho thủ quỹ để thu hoặc chi tiền. Sau khi nhập (hoặc xuất) tiền thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc “ đã chi” và ký tên vào phiếu thu, giữ một liên để ghi sổ quỹ , một liên cho ngƣời nộp (hoặc nhận) tiền. Cuối ngày chuyển cho kế toán để ghi sổ. Trƣờng hợp phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài daonh nghiệp, liên gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đƣợc đóng dấu. Phiếu thu, phiếu chi đƣợc đóng thành từng Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 7
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ quyển và phải ghi sổ từng quyển dùng trong một năm. Trong mỗi phiếu thu( phiếu chi), sổ của từng phiếu thu, phiếu chi phải đƣợc đánh liên tục trong một kỳ kế toán. Ngoài phiếu thu, phiếu chi là căn cứ chính để hạch toán vào TK 111 có cần các chứng từ gốc có liên quan khác và phiếu thu hoặc phiếu chi nhƣ giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng, biên lai thu tiền. Kế toán tiền mặt sau khi nhận đƣợc phiếu thu,phiếu chi kèm theo chứng từ gốc do thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên các chứng từ để tiến hành định khoản. Sau đó mới ghi vào “ Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” dùng cho kế toán tiền mặt đƣợc mở theo mẫu sổ S07a-DN tƣơng tự sổ quỹ tiền mặt, chỉ khác là có thêm cột F”tài khoản đối ứng” để kế toán định khoản nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bên Nợ, bên Có Tk 111- Tiền mặt. Nguyên tắc hạch toán. - Chỉ phản ánh vào Tk 111” Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu đƣợc chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị ) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “ Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “ Tiền đang chuyển” - Các khaonr tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký quỹ, ký cƣợc tai doanh nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền của đơn vị. - Khi tiến hành Nhập, Xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ xuất ký đính kèm. - Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hằng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản phải thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. - Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 8
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm kê trả lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. b, Đối với tiền mặt là ngoại tệ. Các quy định chung: Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ Liên Ngân hàng do Ngân Hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Bên Có TK 1112 đƣợc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo một trong các phƣơng pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trƣớc- Xuất trƣớc, Nhập sau-Xuất trƣớc, Giá thực tế đích danh(nhƣ một loại hàng hóa đặc biệt). Tiền mặt bằng ngoại tệ ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam , kế toán còn phải theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại” (TK ngoài bảng cân đốikế toán). Việc quy đổi ra đồng Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau: Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tƣ, hàng hóa tài sản cố định dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân Hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài khoản phải thu, phải trả đƣợc ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc hạch toán vào TK 413-Chênh lệch tỷ giá. Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả. Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc hạch toán vào TK 413. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 9
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Hạch toán thu đối với ngoại tệ. Nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ kế toán căn cứ vào tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinhnh tế phát sinh hoặc tỷ giá mua bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi sang đồng Việt Nam. Hạch toán chi đối với ngoại tệ Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ để thanh toán, chi trả cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá thực tế thu ngoại tệ trong kỳ là tỷ giá phát sinh nghiệp vụ chi ngoại tệ thì phản ánh số chênh lệch này trên TK 515( Nếu lãi tỷ giá hối đoái) hoặc TK 635 -Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái). Thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ( Đơn vị tiền tệ bằng với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố tại thời điểm cuối năm tài chính có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái( Lãi hoặc Lỗ). Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tƣ XDCB( giai đoạn trƣớc hoạt động), (TK 4132) và của hoạt động sản xuất kinh doanh( TK 4131). c, Đối với tiền mặt là Vàng, Bạc, Kim khí quý, Đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vang, bạc, kim khí quý, đá quý. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các tài sản này thì phản ánh vào TK 111(1113). Do vàng, bạc, đá quý có giá trị cao nên khi mua cần có đầy đủ các thông tin nhƣ: Ngày mua mẫu mã, độ tuổi, giá thanh toán Các loại vàng, bạc, đá quý đƣợc ghi sổ theo tỷ giá thực tế, khi xuất có thể sử dụng một trong các phƣơng pháp tính giá thực tế nhƣ: Phƣơng pháp bình quân gia quyền, Nhập trƣớc-Xuất trƣớc, Nhập sau-Xuất trƣớc hay phƣơng pháp thực tế đích danh. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 10
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 1.2.2.2 Kế toán tổng hợp tiền mặt. *Chứng từ sổ sách sử dụng. Cũng tƣơng tự nhƣ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tiền mặt sử dụng các chứng từ để hạch toán nhƣ phiếu thu, phiếu chi, các lệnh chi, các hợp đồng. Khi phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền kế toán sẽ lập phiếu thu(phiếu chi) trình giám đốc, kế toán trƣởng duyệt rồi chuyển chu thủ quỹ thu tiền và cập nhật số liệu vào sổ quỹ tiền mặt, sau đó kế toán tiền mặt sẽ tiến hành định khoản, ghi sổ cái và các sổ liên quan. Cuối kỳ kế toán tiền mặt đối chiếu số liệu để lên bảng cân đối và các bảng báo cáo kế toán khác. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tiền mặt tại quỹ ké toán sử dụng TK 111”Tiền mặt”, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm: Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý, đá quý nhập quỹ. - Số tiền mặt, ngoại tệ vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ(đối với tiền mặt ngoại tệ) Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ. - Số tiền mặt ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ(đối với tiền mặt ngoại tệ) Số dƣ bên Nợ: Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt. TK 111-Tiền mặt, Có 3 tài khoản cấp 2: -TK 1111-Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt. - TK 1112- Tiền ngoại tệ : Phản ánh tình hình thu, chi ngoại tệ. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 11
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ -TK 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc,kim khí quý, đá quý nhập, xuất tồn quỹ. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. * Kế toán tiền mặt là tiền Việt Nam. Hạch toán kế toán tiền mặt Việt Nam đồng đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:(Sơ đồ 1.1) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 12
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Sơ đồ 1.1:Hạch toán kế toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam. 112 111(1111) 112(1121) Rút tiền gửi ngân hàng Gửi tiền mặt vào ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 131,136,138141 Thu hồi các khoản 141,144,244 nợ phải trả Chi tạm ứng, ký cƣợc, ký quỹ 141,144,244 băng tiền mặt Thu hồi các khoản ký cƣợc 121,128,221 , ký quỹ bằng tiền mặt Đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn 121,128,221,156 bằng tiền mặt Thu hồi các khoản đầu tƣ 152,153 311,341 Mua vật tƣ, hàng hóa.CCDC Vay ngắn hạn TSCĐ bằng tiền mặt Vay dài hạn 133 411,441,642 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền mặt 627,641 511,512,515,711,331 Chi phí phát sinh Daonh thu HĐSXKD bằng tiền mặt bằng tiền mặt 331 3331 Thanh toán nợ Thuế GTGT phải nộp bằng tiền mặt Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 13
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ b,Kế toán tiền mặt là ngoại tệ. Hạch toán kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 1.2) Sơ đồ 1.2:Hạch toán kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ 131,136,138 111(1112) 311,331,336,334 Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi tỷ giá ghi ghi sổ hoặc BQ liên sổ sổ Ngân Hàng 515 635 515 635 Lãi Lỗ Lãi Lỗ 511,515,711 153,156,211,642 Doanh thu, Thu nhập tài chính, Mua vật tƣ, hàng hóa, CC, thu nhập khácbằng ngoại tệ TSCĐ bằng ngoại tệ (Tỷ giá thực tế hoặc BOLNH tại Tỷ giá Tỷ giá thực tế thời điểm phát sinh nghiệp vụ) ghi sổ tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ 515 635 Lãi Lỗ 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm giá lại số dƣ ngoại tệ cuối Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi giản TK 007-Ngoại tệ các loại TK 007 Thu nợ bằng ngoại tệ, Doanh Thanh toán nợ bằng ngoại tệ thu, Thu nhập tài chính, Thu mua vật tƣ, hàng hóa, công cụ, nhập khác bằng ngoại tệ TSCĐ, bằng ngoại tệ Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 14
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 1.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp với các cơ quan tổ chức kinh tế khác đƣợc thực hiện chủ yếu qua ngân hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán. Theo chế độ quản lý tiền mặt, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số đƣợc giữ tại quỹ tiền mặt( theo thỏa thuận của doanh nghiệp với ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng.Các khoản tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng bao gồm:Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nhƣ tiền lƣu ký, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền,thƣ tín dụng. Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dƣ của từng loại tiền gửi. 1.2.3.1 Kế toán chi tiết tiền gửi Ngân hàng. a, Đối với tiền gửi Ngân hàng là tiền Việt Nam. *Chứng từ, sổ sách dùng để hạch toán chi tiết tiền gửi Ngân Hàng. - Các giấy báo Có, báo Nợ,Bản sao kê cảu Ngân Hàng. - Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc báo chi, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu. - Số tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua, ngƣời bán bằng VNĐ(S31-DN), Sổ chi tiết bán hàng, bảng tổng hợp chi tiết tiền gửi ngân hàng. *Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kem theo các chứng từ gốc (UNC,UN thu, Séc chuyển khoản, séc báo chi, ) Khi nhận đƣợc chứng từ cảu ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, Số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 15
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Cuối tháng chƣa xác định đƣợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi số theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo nợ, báo có hoặc bản sao kê , số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên nợ TK 138 “Phải thu khác”(1388)(Nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu cảu ngân hàng ) hoặc ghi vào bên có TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác” (3388)(Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu cảu ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ: Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khaonr chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đông Việt Nam, ngoại tệ các loại) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. b, Đối với tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ. *Sổ sách sử dụng. Số tiền gửi Ngân Hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua, ngƣời bán bằng ngoại tệ(S32-DN), Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ(S33-DN) *Nguyên tắc hạch toán. Trƣờng hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải đƣợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh(Sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng). Trƣờng hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng đƣợc phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả. Trƣờng hợp rút tiền gửi Ngân Hàng bằng ngoại tệ thì đƣợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phƣơng pháp:BQGQ, NT-XT, NS-XT, thực tế đích danh. Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh( kể cả hoạt động đầu tƣ XDCB của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa có hoạt động đầu tƣ XDCB) các nghiệp vụ Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 16
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này đƣợc hạch toán vào bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”(Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ Tk 635 “ Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tƣ XDCB(giai đoạn trƣớc haotj động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này đƣợc hạch toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132). Kế toán thực hiện tƣơng tự phần kế toán thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ. Ngoài ra, để theo dõi chi tiết các loại nguyên tệ kế toán mở sổ chi tiết Tk 007. Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản tiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân Hàng nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính.Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết tài khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khaonr mục tiền tệ này cảu hoạt động đầu tƣ XDCB (giai đoạn trƣớc hoạt động)vào TK 4132 và của hoạt động sản xuất kinh doanh vào Tk 4131. 1.2.3.2 Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân Hàng. *Chứng từ, sổ sách sử dụng. Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê, lệnh chuyển có, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi Ngoài ra còn sử dụng các sổ sách tổng hợp liên quan. *Tài khoản sử dụng. Hạch toán tiền gửi ngân hàng(Tiền gửi ngân hàng) đƣợc thực hiện trên tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này nhƣ sau: Bên Nợ: -Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý qửi vào ngân hàng. -Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 17
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Bên Có: -Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra tiền gửi ngân hàng. -Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ. Số dƣ bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại ngân hàng. TK 112-Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2: -TK 1121-Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào , rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. -TK1122-Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam. -TK1123-Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân Hàng Phƣơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. a,Kế toán tiền gửi Ngân hàng là tiền Việt Nam. Hạch toán kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng tiền Việt Nam đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 18
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Sơ đồ 1.3: Hạch toán kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng tiền Việt Nam 1111 112(1121) 111 Gửi tiền mặt vào Rút tiền gửi ngân hàng Ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 131,136,138141 Thu hồi các khoản 141,144,244 nợ phải thu Chi tạm ứng, ký cƣợc, ký quỹ 141,144,244 bằng tiền gửi ngân hàng Thu hồi các khoản ký cƣợc,ký 121,128,221 quỹ bằng tiền gửi ngân hàng Đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn 121,128,221,156 bằng tiền gửi ngân hàng Thu hồi các khoản đầu tƣ 152,153 311,341 Mua vật tƣ, hàng hóa.CCDC Vay ngắn hạn TSCĐ bằng tiền mặt Vay dài hạn 133 411,441,642 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền mặt 627,641,642 511,512,515,711,331 Chi phí phát sinh Daonh thu HĐSXKD bằng tiền gửi ngân hàng bằng tiền gửi ngân hàn 331,331 3331 Thanh toán nợ Thuế GTGT phải nộp bằng tiền gửi ngân hàng Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 19
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Sơ đồ 1.4:Hạch toán kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ 131,136,138 112(1122) 311,331,336,334 Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi Tỷ giá ghi ghi sổ hoặc BQ liên sổ sổ Ngân Hàng 515 635 515 635 Lãi Lỗ Lãi Lỗ 511,515,711 153,156,211,642 Doanh thu, Thu nhập tài chính, Mua vật tƣ, hàng hóa, CC, thu nhập khác bằng ngoại tệ TSCĐ bằng ngoại tệ (Tỷ giá thực tế hoặc BOLNH tại Tỷ giá Tỷ giá thực tế thời điểm phát sinh nghiệp vụ) ghi sổ tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ 515 635 Lãi Lỗ 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm giá lại số dƣ ngoại tệ cuối Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi giản TK 007-Ngoại tệ các loại TK 007 Thu nợ bằng ngoại tệ, Doanh Thanh toán nợ bằng ngoại tệ thu, Thu nhập tài chính, Thu mua vật tƣ, hàng hóa, công cụ, nhập khác bằng ngoại tệ TSCĐ, bằng ngoại tệ Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 20
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 1.2.4 Kế toán tiền đang chuyển . Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nƣớc, đã gửi bƣu điện để chuyển cho ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo nợ hay bản kê sao của ngân hàng. Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trƣờng hợp sau: -Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng. -Chuyển tiền qua bƣu điện để trả cho đơn vị khác. -Thu tiền bán hàng nôp thuế vào kho bạc(Giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với ngƣời mua hàng và kho bạc nhà nƣớc) 1.2.4.1 Chứng từ sử dụng Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: -Phiếu chi, giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền, bảng kê nộp séc . -Các chứng từ gốc kèm theo khác nhƣ:séc các loại , UNC, UN thu. 1.2.4.2 Tài khoản sử dụng Việc hạch toán tiền đang chuyển đƣợc thực hiện trên TK113 “Tiền đang chuyển”. Nội dung và kết cấu của tài khoản này nhƣ sau: Bên Nợ: -Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền việt nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gửi bƣu điện để chuyển vào ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có. -Chênh lệch tăng tỷ giá hối doái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Bên Có: -Số kết chuyển vào tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng , hoặc tài khoản có liên quan. -Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 21
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Số dƣ bên nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ. TK 113-Tiền đnag chuyển , có 2 tài khoản cấp 2 -TK1131-Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển. -TK1132-Ngoại tệ : Phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển. 1.2.4.3 Nguyên tắc kế toán đang chuyển. Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nƣớc hoặc đã gửi vào bƣu điện để chuyển cho ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính theo tỷ lệ trả cho đơn vị khác nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo nợ hay bảng sao kê chi tiết cua ngân hàng Việt Nam và ngoại tệ các loại phát sinh trong các trƣờng hợp: - Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng hco ngân hàng. - Chuyển tiền qua bƣu điện để trả cho đơn vị khác . - Các khoản tiền cấp phát , trích chuyển giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc, giữa cấp trên với cấp dƣới giao dịch qua ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo nợ hoặc báo có. Kết toán theo dõi tiền đang chuyển cần lƣu ý: - Séc bán hàng thu đƣợc phải nộp vào ngân hàng trong phạm vi thời gian giá trị của séc. - Các khoản tiền giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ qua ngân hàng phải đối chiếu thƣờng xuyên để phát hiện sai lệch kịp thời . - Tiền đang chuyển có thể cuối tháng mới phản ánh một lần sau khi đã đối chiếu với ngân hàng. Phƣơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệ vụ kinh tế chủ yếu. Hạch toán kế toán tiền đang chuyển đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau(1.5) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 22
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Sơ đồ 1.5: Hạch toán kế toán tiền đang chuyển. 111,112 113 112 Xuất tiền gửi vào ngân hàng Nhận đƣợc giấy báo có hoặc chuyển TGNH trả nợ của NH về số tiền đã gửi chƣa nhận đƣợc GBC 131, 138 Thu nợ nộp thẳng vào NH 331,338 chƣa nhận đƣợc GBC Nhận đƣợc giấy báo có của NH về số tiền đã trả nợ 511, 512,515,711 Thu tiền bán hàng nộp vào NH chƣa nhận đƣợc GBC 3331 Thuế GTGT phải nộp 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm cuối năm Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 23
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 1.2.5 Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền. Thực hiện ghi chép vào sổ kế toán là công việc có khối lƣợng rất lớn và phải thực hiện thƣờng xuyên , hàng ngày . Do đó, cần phải tổ chức một cách khoa học, hợp lý hệ thống kế toán mới có thể tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động cảu nhân vien kế toán, đảm bảo cung cấp đày đủ các chỉ tiêu kinh tế theo yêu cầu cảu công tác quản lý tại doanh nghiệp hoặc các báo cáo kế toán gửi cho cấp trên hay tại cơ quan Nhà nƣớc. Hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệp bao gồm: Số lƣợng các mẫu sổ, kết cấu từng loại sổ, trình tự và phƣơng pháp ghi chép từng laoij sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán và báo cáo kế toán. Việc lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức sổ kế toán cho phù hợp với doanh nghiệp phụ thuộc vào một số điều kiện sau: + Đặc điểm của từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức phức tạp của hoạt động tài chính, quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, khối lƣợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít. + Yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ quản lý. + Trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác cảu nhân viên kế toán + Điều kiện và phƣơng tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán . Hiện nay, theo quy định có 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung; Hình thức Nhật ký –Sổ cái; Hình thức Nhật ký- Chứng từ; Hình thức Chứng từ ghi sổ; Hình thức kế toán trên máy vi tính. Hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với các hình thức kế toán tùy thuộc vào đặc điểm, quy mô, trình độ nghiệp vụ mà kế toán lựa chọn hình thức kế toán phù hợp.Theo hƣớng dẫn của Bộ tài chính tại quyết định 15/2006 ngày 20/03/2006 thì doanh nghiệp có thể tổ chức hệ thống sổ kế toán theo một trong năm hình thức sổ kế toán trên. 1.2.5.1 Hình thức Nhật ký chung Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào Sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 24
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế( định khoản kế toán) cua nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế nào đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thi k ghi vào sổ Nhật ký chung nữa. Trƣờng hợp đƣơc vị có mở sổ chi tiết, kế toán căn cứ chứng từ gốc để ghi sổ chi tiết, định kỳ căn cứ vào sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp chi tiết. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chung Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có Sổ nhật ký SỔ NHẬT KÝ Sổ, thẻ kế toán chi tiết đặc biệt CHUNG TK 111,112,113 Sổ cái TK Bảng tổng hợp chi tiết 111,112,113 TK 111,112,113 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày. :Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ : Đối chiếu, kiểm tra. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 25
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 1.2.5.2 Hình thức Nhật ký- Sổ cái Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đƣợc kết hƣợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổn hợp duy nhất là Sổ Nhật ký-Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái bao gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau: Nhật ký- Sổ cái, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký –Sổ cái đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: . Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký –Sổ cái Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có Sổ, thẻ kế toán chi Sổ quỹ Bảng tổng hợp tiết TK 111,112,113 kế toán chứng từ cùng loại Bảng tổng hợp chi tiết NHẬT KÝ SỔ CÁI TK 111, 112,113 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày. :Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ : Đối chiếu, kiểm tra. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 26
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 1.2.5.3 Hình thức Nhật ký-Chứng từ Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế( theo tài khoản). Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập Báo cáo tài chính. Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau: Nhật ký chứng từ số(1-10), Bảng kê (1-11 trừ bảng kê số 7), Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết. Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chứng từ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết TỪ SỐ 1,2 TK 111,112,113 Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết 111,112,113 TK 111,112,113 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày. :Ghi cuối tháng hoặc đinh kỳ. : Đối chiếu, kiểm tra. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 27
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 1.2.5.4 Hình thức Chứng từ ghi sổ. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. - Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, ủy nhiệm chi, ủy nhiêm thu, giấy báo nợ, giấy báo có Sổ, thẻ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chi tiết kế toán chứng từ cùng l Sổ cái Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ oại Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày. :Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Đối chiếu, kiểm tra. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 28
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 1.2.5.5 Hình thức kế toán máy Đặc tƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của 1 trong 4 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cóa tài chính theo quy định. Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ cảu hình thức kế toán đƣợc nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Sơ đồ1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. PHẦN MỀM SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP -Báo cáo tài chính CHỨNG TỪ KẾ -Báo cáo kế toán TOÁN CÙNG LOẠI MÁY VI TÍNH quản trị Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày. :In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm. : Đối chiếu, kiểm tra. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 29
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ CHÙA VẼ 2.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ. Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ là đơn vị thành viên xí nghiệp liên hiệp Hải Phòng, đƣợc xây dựng năm 1997 do yêu cầu mở rộng, phục vụ tính chất sản xuất kinh doanh đa dạng hóa. Trƣớc năm 1995 xí nghiệp gồm hai khu vực: Khu vực 1: Xây dựng phòng ban. nơi giao dịch và điều hành hoạt động Cảng. Trong thời kỳ chiến tranh và thời kỳ bao cấp cảng chủ yếu khai thác hàng bách hóa, hàng viện trợ và nông sản xuất khẩu. Khu vực 2: Trong thời kỳ chiến tranh chủ yếu khai thác hàng quân sự và vật liệu xây dựng. Đến năm 1995 do yêu cầu tổ chức sản xuất tách ra làm hai xí nghiệp: Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ và xí nghiệp xếp dỡ Đoạn Xá. Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ đƣợc giữ nguyên về cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất kỹ thuật, phƣơng tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ. Sau hai năm 1995-1996 đƣợc bộ giao thông vận tải và Cảng Hải Phòng đầu tƣ xây dựng, xí nghiệp đã thay đổi cơ bản về quy mô. Xí nghiệp làm mới 70.000 m2 bãi, xây dựng nhà điều hành sản xuất, kho CFS, một số công trình phục vụ sản xuất và sinh hoạt,trang bị một số phƣơng tiện, thiết bị phù hợp với yêu cầu sản xuất. Ngày 13/7/2000 sau khi cải tạo và xây dựng, bến container Chùa Vẽ thuộc dự án cải tạo và nâng cấp cảng Hải Phòng đã chính thức đi vào hoạt động. Hiện nay xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ vẫn đang tiếp tục nhận vốn ODA để cải tạo và nâng cấp Cảng. Tƣơng lai đây sẽ là một bến cảng hiện đại và lớn nhất miền Bắc. Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ là đơn vị phụ thuộc của công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng có đầy đủ tƣ cách pháp nhân, đƣợc sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 30
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ hàng, đƣợc chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, tài chính, tổ chức nhân sự theo phân cấp của Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng. Chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng. Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng- Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ có trụ sở tại đƣờng bao Trần Hƣng Đạo, quận Hải An thành phố Hải Phòng. Cảng Chùa Vẽ hiện có 5 cầu tầu dài 895m, 3200 m2kho CFS, bãi container rộng 140.000 m2và có hệ thống đƣờng sắt dài 2 km. 2.1.1.1 Tình hình, đặc điểm của Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ. Tên đầy đủ của xí nghiệp: Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng- Xí nghiệp Xếp Dỡ Chùa Vẽ. Tên viết tắt: Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ. Địa chỉ:Đƣờng bao Trần Hƣng Đạo, P. Đông Hải, Q. Hải An, TP.Hải Phòng Điện thoại: (84-31).3765784 Fax:(84-31).3765784. Đơn vị chủ quản lý: Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng. Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ hoạt động trên một số lĩnh vực : - Xếp dỡ container tại cầu và vùng nƣớc với công nghệ hiện đại năng suất cao- an toàn-hiệu quả. - Các dịch vụ thuê bãi, giao nhận, đóng rút hàng, phục vụ, kiểm hóa kiểm dịch. - Dịch vụ kho CFS: gom hàng và phân phối hàng lẻ. - Cân container và hàng hóa bằng cân điện tử 80 tấn. - Sửa chữa các phƣơng tiện vận tải bộ, các thiết bị bốc xếp vệ sinh và sửa chữa container. - Vận tải container và hàng hóa khác bằng đƣờng bộ. Các bộ phận phòng ban của xí nghiệp chủ động xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của xí nghiệp phù hợp với yêu cầu khách hàng và yêu cầu của các hợp đồng kinh tế đã ký kết. Bảo toàn và phát triển vốn, khai thác sử dụng hợp lý bảo đảm tính hiệu quả. Chú trọng đầu tƣ mở rộng nguồn khách hàng cũng nhƣ khách hàng, chủ hàng, đảm bảo kinh doanh trên cơ sở tuân thủ các chế Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 31
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ độ chính sách về quản lý kinh tế, tôn trọng pháp luật, thực hiện công bằng xã hội. Bồi dƣỡng nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên, làm tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động. 2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ trong quá trình hoạt động. 2.1.2.1 Thuận lợi. Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ là một trong những Cảng Container lớn nhất và đƣợc đầu tƣ nguồn vốn lớn nhất trong tất cả các Cảng trực thuộc Cảng Hải Phòng. Với đội ngũ cán bộ công nhân chuyên nghiệp đƣợc trang bị cơ sở khoa học công nghệ tiên tiến nhất. Ba năm gần đây, Cảng Chùa Vẽ có doanh thu ngày càng phát triển mạnh do có cơ sở vật chất tiên tiến, với nhiều cần cẩu dàn, cần cẩu chân đế, xe nâng chụp có công suất lớn. Cảng Chùa Vẽ có bãi container lớn nhất trong các Cảng, với hệ thống kho bãi rộng lớn tạo điều kiện bảo quản và lƣu trữ hàng hóa. Cảng Chùa Vẽ là Cảng có nhiều cầu tầu nhất của Hải Phòng vì vậy rất thuận tiện cho việc neo đậu của các cầu tầu nƣớc ngoài cập bến, nhập hàng và xuất khẩu hàng trong nƣớc và ngoài nƣớc. 2.1.2.2 Khó khăn. Phạm vị hoạt động SXKD của Xí nghiệp chủ yếu là bốc xếp hàng hóa, thuê kho bãi. Tốc độ phát triển đến mức đột biến vào những năm gần đây, lƣợng hàng hóa ra vào Cảng ngày càng tăng dẫn đến thiếu kho bãi và máy móc không đủ để phục vụ, đó là khó khăn lớn nhất mà Xí nghiệp đang gặp phải. 2.1.2.3 Những thành tích cơ bản mà Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ đạt được trong những năm gần đây. Trải qua quá trình phát triển, là Xí nghiệp Xếp dỡ lớn nhất miền Bắc, Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ đƣợc đầu tƣ nguồn vốn ngân sách lớn nhất toàn Cảng Hải Phòng, và đƣợc viện trợ vốn ODA hàng năm để xây dựng Xí nghiệp. Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ khi mới xây dựng gồm 2 cầu cảng chính, khi đƣợc viện trợ xây Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 32
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ dựng nguồn kinh phí Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ có thêm 5 cầu Cảng nữa và là Xí nghiệp có nhiều cầu cảng nhất trong khu vực Miềm Bắc. Để lập thành tích chào mừng kỷ niệm 81 năm ngày truyền thống công nhân Cảng Hải Phòng(24/11/1929-24/11/2010) cán bộ công nhân viên toàn cảng đã sôi nổi trong phong trào thi đua, phấn đấu hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Cảng Chùa Vẽ là cảng đi đầu trong việc thi đua lập thành tích về xếp dỡ hàng hoá. Những thành tích mà Xí nghiệp đạt đƣợc thể hiện cụ thể trong bảng kết quả về một số chỉ tiêu chủ yếu của Xí nghiệp ba năm gần đây nhƣ sau: stt Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 1 Sản lƣợng bốc xếp 356.986 436.876 534.935 2 Doanh thu 14.572.089.636 20.018.244.672 22.735.365.324 3 Thu nhập bình quân 3.220.500 4.450.500 5.570.700 4 Số ngƣời lao động 524 467 436 5 Tổng vốn kinh doanh 9.436.015.200 19.447.656.377 21.613.695.139 Qua những số liệu trên ta thấy đƣợc chỉ trong 3 năm sản lƣợng bốc xếp của xí nghiệp đã tăng từ 356.986 tấn năm 2008, sang năm 2010 xí nghiệp đã đạt đƣợc 534.935 tấn, về số tƣơng đối tăng lên 66%. Từ đó cũng làm cho doanh thu của xí nghiệp tăng từ 14.572.089.636 năm 2008 lên đến 22.735.365.324 năm 2010, về số tƣơng đối tăng lên 56,02%. Doanh thu và sản lƣợng bốc xếp tăng lên là do: Thứ nhất: Xí nghiệp đã đƣợc Cảng giao cho quản lý và sử dụng giá trị lớn hơn cụ thể năm 2008, tổng vốn kinh doanh của Xí nghiệp quản lý chỉ có 9.436.015.200 thì đến năm 2010 tổng vốn kinh doanh tăng lên gấp đôi. Đến năm 2010 tổng vốn kinh doanh là 21.613.695.139. Thứ hai: Số lƣợng lao động trong xí nghiệp giảm đi đáng kể, cụ thể: năm 2008 số lƣợng lao động trong xí nghiệp là 524 ngƣời thì sang năm 2010 số lƣợng lao động trong xí nghiệp giảm đi còn 436 ngƣời. Điều này chứng tỏ xí nghiệp đã sử dụng khoa học kỹ thuật. Xí nghiệp luôn đặt ra mục tiêu cho mình là phải nâng cao thu nhập cho mỗi công nhân. Năm 2008 thu nhập bình quân mỗi lao động là Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 33
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 3.220.500 thì sang năm 2010 thu nhập bình quân mỗi lao động đạt 5.570.700 tăng trên 50% về mặt tƣơng đối. Những thành tựu trên của xí nghiệp tuy không lớn nhƣng thể hiện quyết tâm muốn phát triển, muốn thành công của toàn bộ công nhân viên trong xí nghiệp. 2.1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ. Căn cứ vào quy mô, chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất kinh doanh Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ đã tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyển chức năng (Sơ đồ 2.1) Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp: a,Giám đốc Xí nghiệp: Là ngƣời điều hành mọi hoạt động SXKD của Xí nghiệp. Là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Xí nghiệp và các cơ quan quản lý , cơ quan pháp luật Nhà nƣớc về toàn bộ hoạt động của Xí nghiệp về thu nộp các khaonr phải nộp cho Nhà nƣớc và cấp trên. Điều hành trực tiếp và giao nhiệm vụ tham mƣu cho 3 Phó Giám đốc theo chức năng của mỗi ngƣời. Điều hành trực tiếp một số phòng nghiệp vụ về hoạt động SXKD bao gồm: -Ban tổ chức hành chính về một số tổ chức nhân sự, lao động tiền lƣơng. - Ban kế hoạch về kế hoạch SXKD và ký kết các hoạt động kinh tế. Phòng kế toán tài chính về quản lý tài chính, quản lý chi phí trong hoạt động SXKD về báo cáo tài chính và các khoản thu nộp. b) Các phó giám đốc: Đƣợc thay mặt cho giám đốc phụ trách một lĩnh vực chuyên môn của mình theo chức năng, quyền hạn đƣợc giao. Trực tiếp điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm báo cáo trƣớc giám đốc về các mặt công tác đƣợc phân công. Thay mặt giám đốc trong công tác quan hệ với các đơn vị phòng ban của cảng và cơ quan trong phạm vi trách nhiệm đƣợc Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 34
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức chức của Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ. GIÁM ĐỐC PGĐ KHAI THÁC PGĐ KHO PGĐ KỸ THUẬT HÀNG ĐỘI CONT BAN KỸ THUẬT BAN TÀI BAN ĐIỀU HÀNH VẬT TƢ CHÍNH KT SẢN XUẤT BAN TCTL KHO CFS ĐỘI CƠ GIỚI ĐỘI BỐC XẾP TÀU BAN HÀNH BAN KINH ĐỘI ĐẾ CHÍNH DOANH TT ĐỘI VSCN BAN TIN HỌC ĐỘI BỐC XẾP BÃI ĐỘI BẢO VỆ Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 35
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ * Phó giám đốc kho hàng: Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác quản lý giao nhận kho hàng, đội container và kho CFS. Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng các loại phƣơng tiện, thiết bị, cơ giới phục vụ xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá. Đảm bảo ánh sáng, vật tƣ, vật liệu, phục vụ cho sửa chữa và vận hành phƣơng tiện thiết bị. Trực tiếp quản lý chỉ đạo các đội vận chuyển, đội cơ giới, đội đế, đội xây dựng và vệ sinh công nghiệp, kho vật tƣ. Các ban nghiệp vụ và các đơn vị trực tiếp sản xuất: a) Các ban nghiệp vụ * Ban kỹ thuật và vật tƣ: Tham mƣu cho giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về công tác kỹ thuật, vật tƣ, quy trình công nghệ an toàn xếp dỡ và an toàn lao động. Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất lập các phƣơng án khai thác và sử dụng hợp lý các phƣơng tiện, thiết bị đạt năng suất chất lƣợng và an toàn. Có sơ đồ theo dõi quá trình hoạt động của phƣơng tiện, lập định mức sửa chữa, sửa chữa kịp thời thay thế đáp ứng cho sản xuất và đảm bảo an toàn cho phƣơng tiện. Xây dựng phƣơng án mua sắm vật tƣ, nhiên liệu và công cụ xếp dỡ. Bồi dƣỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật, huấn luyện an toàn định kỳ cho cán bộ công nhân viên. Lập kế hoạch lo trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên. Thƣờng xuyên kiểm tra uốn nắn ngăn chặn những vi phạm không để xảy ra các tai nạn đáng tiếc cho ngƣời lao động. * Ban tổ chức lao động tiền lƣơng: Công tác tổ chức: Tham mƣu cho giám đốc về công tác cán bộ, tổ chức sắp xếp bộ máy điều hành sản xuất, đảm bảo các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, sắp xếp việc làm cho ngƣời lao động. Công tác tiền lƣơng: Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ sản xuất tham mƣu cho giám đốc về công tác lao động. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý với ngành nghề Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 36
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ đào tạo. Áp dụng định mức lao động vào thực tế, nghiên cứu chỉnh lý đề xuất cải tiến. Tính toán lƣơng cho cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách của nhà nƣớc và đơn giá quy định của cảng. * Ban kinh doanh : Triển khai kế hoạch của cảng Hải Phòng cho xí nghiệp trên cơ sở phân bổ kế hoạch từng tháng, quý cho từng đơn vị thực hiện. Viết hoá đơn thu cƣớc xếp dỡ đôn đốc thu nợ các khoản nợ của chủ hàng với xí nghiệp. Theo dõi tình hình thực hiện các nhiệm vụ, các chỉ tiêu kinh tế nhƣ sản lƣợng, doanh thu, giá thành, tiền lƣơng Tập hợp số liệu thống kê, thực hiện làm cơ sở để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. * Ban tài chính kế toán Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Xí nghiệp về công tác tổ thống kê, kế toán, tổ chức hạch toán quá trình SXKD, quản lý tài chính của Xí nghiệp. Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc Xí nghiệp, trƣớc bộ máy quản lý tài chính cấp trên, trƣớc nhà nƣớc( thuế, tài chính, ) về công tác hạch toán quá trình SXKD và việc chấp hành chế độ kế toán, tài chính. Có nhiệm vụ tham mƣu giúp việc cho lãnh đạo Xí nghiệp về chế độ quản lý tài chính, chế độ tiền lƣơng, chi phí trong mỗi hoạt động SXKD. * Ban hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác văn thƣ, tổ chức mua sắm trang thiết bị, quản lý thiết bị văn phòng, tổ chức tiếp khách, hội họp và các công tác khác. * Ban tin học: Chịu trách nhiệm trong mua sắm trang thiết bị máy tính, đào tạo cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp nâng cao trình độ sử dụng máy tính, hiểu và có thể sử dụng thành thạo máy tính. b) Các đơn vị cơ sở trực tiếp sản xuất: * Đội cơ giới: Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các phƣơng tiện, thiết bị đƣợc xí nghiệp trang bị phục vụ sản xuất. Tổ chức triển khai xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá trong cảng Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 37
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ theo các phƣơng án xếp dỡ. Đảm bảo trạng thái kỹ thuật của các thiết bị, tham gia duy trì bảo dƣỡng, bảo quản, nghiên cứu các biện pháp tiết kiệm, nhiên liệu, vật tƣ, khai thác thiết bị có hiệu quả, kéo dài tuổi thọ. * Đội cần trục: Quản lý cần trục của xí nghiệp, có trách nhiệm sử dụng các phƣơng tiện, thiết bị đƣợc giao một cách có hiệu quả, năng suất cao đảm bảo các thiết bị trong tình trạng sẵn sàng phục vụ, đạt các thông số kỹ thuật an toàn. * Đội bốc xếp: Chịu trách nhiệm các tổ sản xuất, số lƣợng và thành phần phù hợp với nhiệm vụ trong tổ. Là lực lƣợng khá đông đảo đảm nhận công tác bốc xếp hàng hoá đáp ứng yêu cầu năng suất, chất lƣợng và giải phóng tàu nhanh. * Đội vệ sinh công nghiệp: Chịu trách nhiệm về vệ sinh cầu tàu, kho, bãi khi bị hƣ hỏng nhẹ. Quét dọn khu vực bãi hàng, cầu tàu, kho chứa bảo đảm vệ sinh công nghiệp tốt phục vụ khai thác, xếp dỡ hàng hoá. * Kho CFS : Tổ chức giao nhận hàng trong container (chia lẻ). Quản lý lƣu kho, bảo quảhàng hoá cho chủ hàng. * Đội container: Tổ chức giao nhận hàng hoá xuất nhập qua cảng, quản lý việc sắp xếp container trên bãi thuận tiện cho chủ hàng, hãng tàu khi cần luân chuyển hàng container. Giải quyết các thủ tục giao nhận hàng tại cảng, thiết lập chứng từ, phiếu công tác để theo dõi và thanh toán. Đồng thời theo dõi chính xác thời gian container lƣu bãi cho xí nghiệp. 2.1.2.5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán chính sách kế toán áp dụng tại xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ. 2.1.2.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán : Xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đƣợc thực hiện tập trung ở ban kế toán. Tại ban Tài chính- Kế toán, kế toán Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 38
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ tiến hành kiểm tra chứng từ ban đầu, phân loại xử lý ghi sổ, hệ thống hóa số liệu, thực hiện chế độ báo cáo tài chính năm để cung cấp thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý tài chính và cung cấp với các cơ quan quản lý nhà nƣớc theo quy định. Việc tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp tạo ra đƣợc các mối quan hệ giữa các phần hành kế toán nhằm thực hiện đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động SXKD của xí nghiệp. Bộ máy kế toán của Xí nghiệp hoạt động có hiệu quả, thu thập thông tin nhanh chóng chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí, đƣợc tình bày nhƣ trang sau (Sơ đồ 2.2) Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ. Trƣởng ban Phó ban Kế Kế toán Kế toán Thủ quỹ Kế toán toán vật tƣ tiền gửi tiền tiền ngân lƣơng mặt hàng Theo sơ đồ trên: - Trƣởng ban tài chính kế toán: Là ngƣời điều hành mọi hoạt động của ban tài chính kế toán, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ, báo cáo trƣớc khi trình giám đốc, đồng thời phải ký duyệt quyết toán quý, năm theo đúng quá trình kinh doanh. - Phó ban:là ngƣời có quyền giải quyết các công việc của Kế toán trƣởng khi Kế toán trƣởng vắng mặt đồng thời chịu trách nhiệm tham mƣu cho Kế toán trƣởng Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 39
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ về công tác kế toán.Ngoài ra, phó ban còn có trách nhiệm theo dõi khấu hao TSCĐ của Xí nghiệp. - Kế toán tiền mặt: Đây là một bộ phận quan trọng của bộ máy kế toán. Kế toán tiền mặt có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và luân chuyển vốn bằng tiền. Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt. - Ké toán tiền gửi ngân hàng: Kế toán tiền gửi ngân hàng theo doic việc thu- chi tiền gửi ngân hàng tại Xí nghiệp, theo dõi tình hình vay nợ ngân hàng, vay công nhân vien chức. - Kế toán vật tƣ tài sản: Là ngƣời chịu trách nhiệm theo theo dõi các nghiệp vụ kế toán phát sinh có liên quan đến vật tƣ, tài sản - Thủ quỹ: Theo dõi và đảm bảo tiền mặt ở Xí nghiệp, phụ trách các khoản thu- chi tiền mặt theo các chứng từ hợp lệ theo dõi và phản ánh việc cấp phát và nhận tiền vào sổ quỹ. Thủ quỹ phải thƣờng xuyên so sánh, đối chiếu tình hình tồn quỹ tiền mặt ở Xí nghiệp với sổ sách có liên quan để kịp thời phát hiện những sai lệch. 2.1.2.5.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Xí nghiệp: -Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy, phần mềm kế toán Mis để hạch toán sổ sách của phần mềm theo hình thức Nhật Ký-chứng từ, trình tự kế toán máy đƣợc thự hiện qua sơ đồ sau: Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 40
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ PHẦN MỀM SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết -Báo cáo tài chính BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ -Báo cáo kế toán MÁY VI TÍNH TOÁN CÙNG LOẠI quản trị Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày. : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm. : Đối chiếu, kiểm tra. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 41
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Hình ảnh 2.1: Giao diện phần mềm kế toán MIS-G2: Phần mềm kế toán MIS đƣợc Cảng Hải Phòng đƣa và sử dụng từ năm 2002, đƣợc áp dụng trong tất cả các đơn vị thành viên của Cảng Hải Phòng. Phần mềm kế toán này gồm 3 phần: MIS 1: Dùng để thu cƣớc, khai thác (Áp dụng năm 2002) MIS 2: Dùng để hạch toán hàng tồn kho (Áp dụng năm 2009) MIS 3: Dùng để hạch toán tiền lƣơng (Áp dụng năm 2002) Tuy nhiên phần mềm kế toán trên có nhiều khuyết điểm, chạy không ổn định, Khong đáp ứng yêu cầu quản lý của Xí nghiệp khi có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp nên hiện nay xí nghiệp chỉ áp dụng phần mềm kế toán Mis 2 để hạch toán phần hành hàng tồn kho. Phần mềm MIS1, MIS 3 không còn đƣợc sử dụng. Các phần hành kế toán còn lại Xí nghiệp sử dụng Excel để hạch toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 42
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chứng từ tại Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG Sổ, thẻ kế toán TỪ chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi số liệu hàng ngày. :Ghi cuối tháng, cuối năm. : Đối chiếu, kiểm tra. 2.1.2.5.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp: - Xí nghiệp đang áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 Bộ tài chính. - Xí nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Giá trị hàng tồn kho đƣợc xác định theo phƣơng pháp Nhập trƣớc-Xuất trƣớc. - Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 43
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ - Xí nghiệp tính khấu hao cho tài sản cố định theo phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng, tỷ lệ khấu hao đƣợc xác định căn cứ theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính. - Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. 2.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ. Vốn bằng tiền của Xí nghiệp bao gồm tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng. Xí nghiệp sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam để phục vụ cho việc ghi chép. Trƣờng hợp phát sinh các giao dịch liên quan đến ngoại tệ thì sẽ quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi chép kế toán. 2.2.1 Thực tế công tác kế toán tiền mặt tại Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ. -Tiền mặt là số Vốn bằng tiền đƣợc thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của Xí nghiệp.Xí nghiệp không phát sinh về ngoại tệ hay vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. -Nguyên tắc quản lý tiền mặt tại xí nghiệp đƣợc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định và chế độ quản lý, lƣu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nƣớc. -Thủ quỹ là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày hoặc định kỳ phải kiểm kê tiền mặt thực tế đối chiếu với số dƣ trên sổ quỹ để đảm bảo sự phù hợp giữa số dƣ trên sổ quỹ với tiền mặt thực tế. 2.2.1.1. Chứng từ sử dụng. - Phiếu thu (Mẫu 01-TT) - Phiếu chi (Mẫu 02-TT) - Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT/3LL) - Giấy đề nghi thanh toán. Các phiếu thu, phiếu chi . Sau khi đƣợc ghi đầy đủ các nội dung sẽ đƣợc đính kèm các chứng từ liên quan để chuyển cho giám đốc, kế toán trƣởng ký duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ. Các phiếu thu, phiếu chi . Phải đƣợc đánh số thứ tự liên tục tránh các trƣờng hợp biển thủ công quỹ hay gian lận. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 44
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 2.2.1.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 111- Tiền mặt. Tài khoản tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2 nhƣng Xí nghiệp chỉ sử dụng một tài khoản cấp 2: TK 1111- Tiền Việt Nam tại quỹ. 2.2.1.3 Sổ sách sử dụng - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ chi tiết quỹ tiền mặt - Nhật ký chứng từ số 1 - Bảng kê số 1 - Sổ cái tài khoản 111 2.2.1.4 Quy trình hạch toán: Sơ đồ2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt theo hình thức Nhật ký Chứng từ tại Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ. Hóa đơn GTGT,Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng kê số 1 NHẬT KÝ CHỨNG Sổ, thẻ kế toán TỪ SỐ 1 chi tiết TK 111 Sổ cái Tk 111 Bảng tổng hợp chi tiết TK 111 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày. :Ghi cuối tháng, cuối năm. : Đối chiếu, kiểm tra. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 45
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 2.2.1.5 Kế toán chi tiết tiền mặt: a. Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt Việt Nam Đồng: Các nguồn thu chủ yếu của Xí nghiệp bao gồm: Thu từ việc kinh doanh dịch vụ, cho thuê kho bãi. Thu tạm ứng. Các khoản thu khác . VD 1: Ngày 05/10/2010, Thu cƣớc bốc xếp của công ty TNHH Thịnh Đạt bằng tiền mặt với số tiền là: 1,381,600 vnđ, Hóa đơn do trên Cảng Hải Phòng tự in và phát cho các Xí nghiệp, HĐ gồm 3 liên: Liên 1(Màu trắng): Lƣu gốc Liên 2(Màu đỏ): Giao cho khách hàng Liên 3(Màu xanh): Tài chính - Khi có khách hàng đến bãi thuê bốc xếp, nhân viên thống kê tại bãi có nhiệm vụ lập HĐ dịch vụ GTGT số 0004851 ( Mẫu biểu 2.1) - Căn cứ vào hóa đơn dịch vụ GTGT (Mẫu biểu 2.1) nhân viên thống kê tại bãi vào Bảng kê tiền ngay (Mẫu biểu 2.2). - Cách lập phiếu thu: Hết một ngày nhân viên thống kê tại bãi gửi Bảng kê tiền ngay cùng HĐ dịch vụ GTGT liên quan lên ban tài chính kế toán. Kế toán căn cứ vào Bảng kê tiền ngay lập phiếu thu(Mẫu biểu 2.3). Phiếu thu đƣợc lập 2 liên: một liên giữ tại cuống, một liên giao cho ngƣời nộp tiền. Phiếu thu lập xong đƣợc gửi cho kế toán trƣởng ký duyệt, sau khi kế toán trƣởng ký xong thì gửi cho Giám đốc ký duyệt,khi Giám đốc ký xong thi gửi cho Thủ quỹ. Thủ quỹ làm căn cứ nhận tiền và nhận đủ tiền thì ngƣời nộp ký. - Từ phiếu thu, kế toán vào Sổ quỹ (Mẫu biểu 2.4), - Từ các phiếu thu vào Bảng kê số 1 (Mẫu biểu 2.5) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 46
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu Biểu 2.1: C.TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÕNG HÓA ĐƠN DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Địa chỉ: 8A Trần Phú- Hải Phòng Liên 3: Tài chính Ký hiệu: AA/11P Mã số thuế:0200236845 N0:0004851 Số TK: VNĐ 020.01.01.0006187-NH TMCP HÀNG HẢI VN TẠI HP Tên khách hàng:CTY TNHH THỊNH ĐẠT Mã số thuế KH:0200781664 Địa chỉ: 17/270 Đà Nẵng Ngô Quyền Hải Phòng Tên tàu: BAREAST CHEER Ngày cập bến:04/10/2010 Số vận đơn:10213 Số lệnh GH: Loại hàng: CONT Số tấn: Điều kiện xếp dỡ: Tên dịch vụ Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Tiền dịch vụ Thuế(GTGT) Cộng chƣa có thuế % Tiền thuế (1) (2) (3) (4) (5=3x4) (6) (7) (8=5+7) Nâng bãi Ô tô 40H 4 314.000 1.256.000 10% 125.600 1.381.600 Tổng cộng 1.256.000 125.600 1.381.600 Tổng số tiền(Bằng chữ): MỘT TRIỆU BA TRĂM TÁM MƢƠI MỐT NGÀN SÁU TRĂM ĐỒNG CHẴN Ngày 04 tháng 10 năm 2010 Ngƣời mua hàng Ngƣời viết hóa đơn Tổng Giám Đốc (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 47
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu Biểu 2.2: TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CTY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG HẢI PHÕNG Độc lập-Tự do-Hạnh phúc XN XẾP DỠ CHÙA VẼ BẢNG KÊ TIỀN NGAY Từ ngày: 04/10/2010 Đến hết ngày: 04/10/2010 Số HĐ Tên khách hàng HTTT Vốn Thuế Tổng thu 5% 10% 20% 4561 CTY CP TM VÀ TNTM 4,380,000 438,000 4,818,000 DICH VU CUOC SONG VIET 4562 CTY CP TM VÀ TNTM 3,186,684 318,668 3,505,352 DICH VU CUOC SONG VIET 4563 CTY CP TNTM 2,509,200 250,920 2,760,120 CONTAINER NGHE AN 4851 CTY TNHH THỊNH TNTM 1,256,000 125,600 1,381,600 ĐẠT 5288 CTY THNN SON TNTM 1,448,000 144,800 1,592,800 KOVA 5289 CTY TNHH SON TNTM 362,000 36,200 398,200 KOVA 5360 CTY TNHH VIET TNTM 2,256,000 225,600 2,481,600 TIN Tổng cộng 344,500,391 34,450,039 378,950,430 Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 48
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.3: Đơn vị: Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu số 01-TT Theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01/11/1995 của Bộ Trƣởng Bộ tài chính AB/06 PHIẾU THU Số:0038022/001A Ngày 05 tháng 10 năm 2010 Nợ 111 Có 511,3331 Ngƣời nộp tiền: Nguyễn Thu Thảo. Địa chỉ: Công ty TNHH Thịnh Đạt Lý do nộp: Cƣớc bốc xếp. Số tiền: 378,950,430 ( Viết bằng chữ): Ba trăm bảy mƣơi tám triệu chín trăm năm mƣơi ngàn bốn trăm ba mƣơi đồng. Kèm theo Chứng từ gốc Đã nhận đủ tiền(Viết bằng chữ): Ngày 05 tháng 10 năm 2010 Kế toán trƣởng Giám đốc Ngƣời lập phiếu Ngƣời nộp Thủ quỹ Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 49
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.4: XÍ NGHIỆP XẾP DỠ CHÙA VẼ SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tháng 10 năm 2010 Tài khoản 111: Tiền mặt Số Ctừ Số tiền Ngày Diễn giải PT PC Thu Chi Tồn Quỹ Dƣ đầu 68.654.134 2/10 018 Trả tiền mua giấy in 12.445.230 246.006.263 5/10 0038022 Thu tiền cƣớc 344.500.391 691.728.050 /001A 34.450.039 10/10 040 Mua TSCĐ 200.000.000 532.079.466 20.000.000 512.079.466 15/10 0038045 Thu nợ tiền cƣớc 150.000.000 787.352.171 /001A 16/10 066 Tạm ứng 10.225.000 294.996.216 20/10 123 TT mua mực in 3.040.000 113.368.995 152.000 24/10 130 Tạm ứng 10.255.000 98.652.995 31/10 0038065 Thu nợ tiền thuê 45.000.000 28.438.015 /001A kho Dƣ cuối 28.438.015 Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 50
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.5: XÍ NGHIỆP XẾP DỠ CHÙA VẼ BẢNG KÊ SỐ 1 Ghi Nợ TK: 111- Tiền mặt ; Ghi có các TK Từ ngày: 01/10/2010 đến ngày 31/10/2010 Số dƣ đầu tháng: 68,654,134 Ngày 112 131 136 141 333 511 Cộng phát sinh Dƣ cuối ngày nợ TK 111 01/10/2010 123.456.891 123.456.891 167.767.877 02/10/2010 57.310.0000 30.000.000 . 91.425.590 246.006.263 05/10/2010 34.450.039 344.500.391 378.950.430 691.728.050 11/10/2010 8.200.000.000 20.860.000 3.000.000 8.223.860.000 785.672.686 . 20/10/2010 2.640.000 1.560.387.421 500.000 1.563.527.421 113.368.995 . 31/10/2010 45.000.000 1.652.584.213 1.850.000 1.654.500.927 28,438,015 Cộng 13.600.000.000 367.332.597 15.928.013.310 106.600.000 5.336.400 30.755.627 17.575.896.479 Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 51
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ b.Kế toán nghiệp vụ chi tiền mặt Việt Nam Đồng: Các nguồn chi chủ yếu của Xí nghiệp bao gồm: Chi tạm ứng Chi mua vật tƣ, tài sản, công cụ dụng cụ, nhiên liệu Chi thanh toán lƣơng, thƣởng cho cán bộ công nhân viên Chi trả nợ cho ngƣời bán và Ngân hàng. Chi các khoản nộp ngân sách Nhà Nƣớc Các khoản chi khác VD 2: Ngày 20/10/2010 Phạm Văn Bình – Phòng Hành Chính Quản trị đề nghị thanh toán tiền mua mực theo hóa đơn GTGT số 0005501. Tổng số tiền thanh toán là 3,192,000 thuế suất 5% -Căn cứ vào HĐGTGT số 0005501 (Mẫu biểu 2.6) và giấy đề nghị thanh toán đã đƣợc phê duyệt(Mẫu biểu 2.7), kế toán lập phiếu chi số 123 (Mẫu biểu 2.8) - Từ phiếu chi, kế toán vào Sổ quỹ (Mẫu biểu 2.9) - Từ các phiếu chi, kế toán vào NKCT số 1 (Mẫu biểu 2.10 ) - Cuối tháng căn cứ vào NKCT số 1, ghi sổ cái TK 111(Mẫu biểu 2.11) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 52
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu Biểu 2.6: HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG MB/2010 B Liên 2: Giao khách hàng 0005501 Ngày 20 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Cty TNHH Tân Đức Địa chỉ: Lê Chân - Hải Phòng. Số tài khoản: 0 2 0 0 1 5 6 5 6 8 Điện thoại: MS: Họ và tên ngƣời mua hàng: Phạm Văn Bình Tên đơn vị: Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Địa chỉ: Số tài khoản: 0 2 0 0 2 3 6 8 4 5 Hình thức thanh toán: MS: Đơn vị STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Tính A B C 1 2 3=1*2 1 Mực in Lọ 4 760.000 3.040.000 Cộng tiền hàng: 3.040.000 Thuế suất GTGT:5% Tiền thuế GTGT: 152.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 3.192.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu một trăm chín mƣơi hai nghìn đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng các đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 53
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.7 Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu số 03-TT Theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01/11/1995 của Bộ Trƣởng Bộ tài chính AB/06 GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 20 tháng 10 năm 2010 Kính gửi: Giám đốc Xí nghiệp Tên tôi là: Phạm Văn Bình Địa chỉ: Phòng hành chính quản trị Lý do thanh toán: Thanh toán tiền mua mực in Số tiền : 3.192.000 (Viết bằng chữ): Ba triệu một trăm chín mƣơi hai nghìn đồng . Các chứng từ kèm theo: 1: Hóa đơn GTGT số 0005501. 2: 3: Tôi xin chân thành cảm ơn. Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời phụ trách đơn vị Ngƣời đề nghị (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 54
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu số 2.8: Đơn vị: Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu số 02-TT Theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01/11/1995 của Bộ Trƣởng Bộ tài chính AB/06 PHIẾU CHI Số:123 Ngày 20 tháng 10 năm 2010 Nợ: 642,1331 Có :111 Họ tên ngƣời nhận tiền: Đồng thị Tín Địa chỉ: Phòng tài chính kế toán Lý do chi: Chi tiền mua mực in Số tiền: 3.192.000 đ (Viết bằng chữ): Ba tiệu một trăm chin mƣơi hai nghìn đồng. Kèm theo 01 khoản chi có Chứng từ gốc . Ngày 20 tháng 10 năm 2010 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 55
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.9: XÍ NGHIỆP XẾP DỠ CHÙA VẼ SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tháng 10 năm 2010 Tài khoản 111: Tiền mặt Số Ctừ Số tiền Ngày Diễn giải PT PC Thu Chi Tồn Quỹ Dƣ đầu 68.654.134 2/10 018 Trả tiền mua giấy in 12.445.230 246.006.263 5/10 0038022 Thu tiền cƣớc 344.500.391 691.728.050 /001A 34.450.039 10/10 040 Mua TSCĐ 200.000.000 532.079.466 20.000.000 512.079.466 15/10 0038045 Thu nợ tiền cƣớc 150.000.000 787.352.171 /001A 16/10 066 Tạm ứng 10.225.000 294.996.216 20/10 123 TT mua mực in 3.040.000 113.368.995 152.000 24/10 130 Tạm ứng 10.255.000 98.652.995 31/10 0038065 Thu nợ tiền thuê 45.000.000 28.438.015 /001A kho Dƣ cuối 28.438.015 Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 56
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.10: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Ghi có TK: 111- Tiền mặt; Ghi nợ các TK Từ ngày: 01/10/2010 đến ngày 31/10/2010 Ngày 112 131 133 136 141 338 642 . Cộng phát sinh có TK 111 01/10/2010 1.828.200 90.000.000 26.133.000 . 30.161.200 02/10/1/2010 565.700 6.457.000 . 13.187.204 05/10/2010 734.000 378.950.430 14.000.000 7.340.000 401.024.430 . . 20/10/2010 152.000 90.000.000 7.800.000 3.040.000 . 200.215.060 . 31/10/2010 2.621.000.000 476.310 50.000 67.790.200 34.478.386 . 2.739.294.896 Cộng 8.726.000.000 944.890 12.758.868 17.732.221.877 322.399.000 120.944.200 370.581.972 . 17.616.112.598 Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 57
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.11: SỔ CÁI (Dùng cho hình thức Nhật ký- Chứng từ) Tài khoản:111 Số dƣ đầu năm Nợ Có 34.249.900 Ghi Có các TK, đối ứng Tháng Tháng Tháng Tháng 9 Tháng 10 Tháng Tháng 12 Cộng Nợ với TK này 1 2 11 TK 141 106.600.000 TK 131 367.332.597 Cộng số phát sinh Nợ 17.575.896.479 Cộng số phát sinh Có 17.616.112.598 Số dƣ cuối tháng Nợ 68.654.134 28.438.015 Số dƣ cuối tháng Có Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 58
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 2.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền gửi Ngân hàng tại Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ. Cùng với hoạt động tiền mặt, hoạt động tiền gửi ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng và diễn ra thƣờng xuyên tại Xí nghiệp, thể hiện tính đa dạng hóa về hình thức thanh toán , thuận lợi trong công việc luân chuyển tiền tệ. 2.2.2.1 Chứng từ sử dụng. Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của Xí nghiệp là các Lệnh chuyển Có, các giấy báo Nợ hoặc các bảng sao kê của ngân hàng. Khi nhận đƣợc các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có chênh lệch thì phải báo cáo với ngân hàng để hai bên có biện pháp xử lý. Sau đó kế toán vào các sổ sách liên quan tƣơng tự nhƣ nghiệp vụ đối với hoạt động tiền mặt. - Giấy nộp tiền - Sao kê tài khoản chi tiết - Giấy báo có - Ủy nhiệm chi - Giấy báo nợ - Lệnh chuyển tiền 2.2.2.2 Tài khoản sử dụng. Để hạch toán tiền gửi Ngân hang, kế toán sử dụng TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” (chi tiết TK 1121- Tiền gửi Việt Nam). Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình hiện có, tình hình biến động tất cả các loại tiền của đơn vị gửi tại Ngân hàng. 2.2.2.3 Sổ sách sử dụng. - Bảng kê số 2 - Nhật kí chứng từ số 2 - Các sổ kế toán chi tiết liên quan. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 59
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại Xí nghiệp : Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TGNH Ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có,sổ phụ Bảng kê số 2 NHẬT KÝ CHỨNG Sổ, thẻ kế toán TỪ SỐ 2 chi tiết Sổ cái Tk 112 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: :Ghi hàng ngày. :Ghi cuối tháng, cuối năm. : Đối chiếu, kiểm tra. - Căn cứ vào các chứng từ thu, chi tiền gửi ngân hàng, hàng ngày kế toán vào sổ tiền gửi ngân hàng đồng thời vào sổ chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng. Đến cuối tháng kế toán cộng phát sinh và đối chiếu với sổ phụ ngân hàng. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 60
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ - Sau khi lên sổ chi tiết kế toán cộng phát sinh hàng ngày và cuối tháng vào Bảng kê số 2 từng ngày theo hàng ngang và tài khoản theo hàng dọc tƣơn ứng. Tƣơng tự nhƣ vậy cho Nhật ký chứng từ số 2. - Sau khi xong Bảng kê và Nhật ký chứng từ số 2, kế toán tổng hợp đối chiếu tài khoản nợ, có sau đó lấy dòng cộng phát sinh nợ và phát sinh có vào Sổ cái TK 112. - Cuối quý kế toán tổng hợp từ số liệu Sổ cái vào Bảng cân đối số phát sinh rồi vào Báo cáo tài chính. 2.2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng a,Các nghiệp thu TGNH Các nghiệp vụ thu TGNH chủ yếu của Xí nghiệp bao gồm: - Thu từ việc kinh doanh dịch vụ, thuê kho bãi, bốc xếp. - Thu tạm ứng, đặt cọc. Trong tháng 10 năm 2010 Xí nghiệp có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi Ngân hàng. Sau đây em xin trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng. Ví dụ 3: Ngày 04/10/2010, Công ty CP Thƣơng mại Đức Hạnh thanh toán tiền cƣớc bốc xếp cho Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ theo mẫu hóa đơn dịch vụ GTGT 00006846 bằng chuyển khoản với số tiền là 6.908.000. +Căn cứ vào HĐ dịch vụ GTGT 00008646 (Mẫu biểu12), Lệnh chuyển có (Mẫu biểu 13) và Sao kê tài khoản (Mẫu biểu 14), kế toán vào Sổ tiền gửi Ngân hàng TK 112(Mẫu biểu 16) +Căn cứ Lệnh chuyển có vào Bảng kê số 2(Mẫu biểu 15) +Cuối tháng từ số liệu Bảng kê số 2, kế toán vào Sổ cái TK 112 +Cuối quý tổng hợp số liệu lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 61
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu Biểu 2.12: C.TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÕNG HÓA ĐƠN DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Địa chỉ: 8A Trần Phú- Hải Phòng Liên 3: Tài chính Ký hiệu: AA/11P Mã số thuế:0200236845 N0:0006846 Số TK: VNĐ 020.01.01.0006187-NH TMCP HÀNG HẢI VN TẠI HP Tên khách hàng:CTY CP Thƣơng mại Đức Hạnh Mã số thuế KH:0200781664 Địa chỉ: 17/270 Đà Nẵng Ngô Quyền Hải Phòng Tên tàu: BAREAST CHEER Ngày cập bến:04/10/2010 Số vận đơn:10213 Số lệnh GH: Loại hàng: CONT Số tấn: Điều kiện xếp dỡ: Tên dịch vụ Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Tiền dịch vụ Thuế(GTGT) Cộng chƣa có thuế % Tiền thuế (1) (2) (3) (4) (5=3x4) (6) (7) (8=5+7) Nâng bãi Ô tô 40H 20 314.000 6.280.000 10% 628.000 6.908.000 Tổng cộng 6.280.000 628.000 6.908.000 Tổng số tiền(Bằng chữ): SÁU TRIỆU CHÍN TRĂM LINH TÁM NGÀN ĐỒNG CHẴN. Ngày 05 tháng 10 năm 2010 Ngƣời mua hàng Ngƣời viết hóa đơn Tổng Giám Đốc (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 62
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.13: LỆNH CHUYỂN CÓ Mã: Số bút toán: Loại giao dịch: Lệnh chuyển có giá trị cao Thời điểm TTKL: Số hiệu giao dịch: 10000084 Ngày , giờ nhận: 04/10/2010 Ngân hàng gửi: NHTMCP Sài Gòn Hà Nội Mã NH:01348002 TK Nợ: Ngân hàng nhận: NHTMCP Hàng Hải Mã NH: 31201002 TK Có: Ngƣời phát lệnh: CTY CP Thƣơng mại Đức Hạnh Địa chỉ/Số CMND: Tài khoản: 000519200050 Tại NH:01348002- NHTMCP Sài Gòn Hà Nội Ngƣời nhận lệnh: Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Địa chỉ/Số CMND: Tài khoản:1020100000213174 Tại NH: TMCP Hàng Hải Nội dung: Số tiền bằng số: 6.908.000 Số tiền bằng chữ: Sáu triệu chin trăm linh tám nghìn đồng. KẾ TOÁN KIỂM SOÁT CHỦ TÀI KHOẢN Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 63
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.14: NHTMCP Hàng Hải SAO KÊ TÀI KHOẢN CHI TIẾT Từ ngày/from date: 04/10/2010 đến ngày /to date: 04/10/2010 Số tài khoản Account no: 10201000021374 Tiền tệ : VNĐ Tên tài khoản Account name: NHCP Ngày phát sinh cƣớc: Dƣ đầu kì Beglnning Balance: 841,497,174 Số dƣ cuối kỳ: 563,708,856 Ngày phát sinh Số chứng từ Nội dung giao dịch Doanh số phát sinh Nợ : Có: 04/10/2010 7 Khách hàng trả nợ 6.908.000 Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 64
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ biểu 2.15: Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ BẢNG KÊ SỐ 2 Ghi Nợ tài khoản 112 - Ghi Có các tài khoản Tháng 10 năm 2010 Số dƣ đầu tháng:841,497,174 Ngày 131.1 136 338 331 141 334 Cộng phát sinh Dƣ cuối ngày Nợ Tk 112 01/10/2010 325,846,749 54,000,000 38,244,218 418,090,967 911,911,117 04/10/1/2010 533,032,931 56,980,000 9,087,240 6,818,210 2,643,541,786 1,204,923,383 05/10/2010 689,905,707 85,117,765 10,500,000 24,108,578 2,809,632,050 1,978,985,790 . 14/10/2010 626,686,015 76,000,000 21,309,343 799,995,358 470,891,636 . 31/10/2010 132,547,779 1,404,221 563,708,854 563,708,856 Cộng 4,227,713,187 205,003,688 22,839,440 16,621,625,947 34,508,863 42.000.000 20,604,808,015 Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 65
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ b, Các nghiệp vụ chi TGNH Việt Nam Đồng Các nguồn chi TGNH chủ yếu của Xí nghiệp bao gồm: - Chi mua vật tƣ, tài sản, công cụ dụng cụ, nhiên liệu - Chi trả nợ cho ngƣời bán và Ngân hàng Ví dụ 2: Ngày 25/10/2010 căn cứ vào hóa đơn mua hàng số 0030281, ông Phạm Văn Bình- Phòng hành chính quản trị đề nghị thanh toán tiền mua máy tính. Tổng số tiền thanh toán là 45.600.000. Sau khi giấy đề nghị thanh toán đƣợc kế toán trƣởng và Giám đốc xem xét ký duyệt thì chuyển cho kế toán tiền gửi ngân hàng lập ủy nhiệm chi gửi cho Ngân hàng CPTM Hàng Hải. Đồng thời Ngân hàng gửi giấy báo Nợ về cho Xí nghiệp. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 66
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu Biểu 2.16: HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG MB/2010 B Liên 2: Giao khách hàng 0030281 Ngày 25 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: CTYTNHH MÁY TÍNH HOÀNG CƢỜNG Địa chỉ: số 75- LƢƠNG KHÁNH THIỆN- HẢI PHÕNG Số tài khoản: 0 2 0 0 4 0 3 1 2 6 Điện thoại: MS: Họ và tên ngƣời mua hàng: Phạm Văn Bình Tên đơn vị: Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ Địa chỉ: Số tài khoản: 0 2 0 0 2 3 6 8 4 5 Hình thức thanh toán: MS: Đơn vị STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Tính A B C 1 2 3=1*2 1 Mua máy tính xách tay Cái 02 20,727,272 41.454.545 Cộng tiền hàng: 41.454.545 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT: 4.145.455 Tổng cộng tiền thanh toán : 45.600.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn mƣơi năm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng các đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 67
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu Biểu 2.17: Mẫu số 03-TT Theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01/11/1995 của Bộ Trƣởng Bộ tài chính AB/06 GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 25 tháng 10 năm 2010 Kính gửi: Giám đốc Xí nghiệp Tên tôi là: Phạm Văn Bình Địa chỉ: Phòng hành chính quản trị Lý do thanh toán: Thanh toán tiền mua máy tính Số tiền : 45.600.000 (Viết bằng chữ): Bốn mƣơi năm triệu sáu trăm ngàn đồng. Các chứng từ kèm theo: 1: Hóa đơn GTGT số 0030281. 2: 3: Tôi xin chân thành cảm ơn. Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời phụ trách Ngƣời đề nghị (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 68
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.18: ỦY NHIỆM CHI Số: 180 Lập ngày 25/10/2010 CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, THƢ, ĐIỆN. PHẦN DO NH GHI Tên đợn vị trả tiền: Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ TÀI KHOẢN CÓ Số tài khoản:02001010006187 Tại ngân hàng: CPTM Hàng Hải Hải Phòng Tên đơn vị nhận tiền: CTY TNHH máy tính Hoàng Cƣờng SỐ TIỀN BẰNG SỐ: Số TK: 91801900103 45.600.000 Tại ngân hàng: VP Bank chi nhánh Hải Phòng Số tiền bằng chữ: Bốn mƣơi năm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn Nội dung thanh toán: Trả tiền mua máy tính Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B Kế toán Ghi sổ ngày: 25/10/2010 Ghi sổ ngày 25/10/2010 Kế toán: TP Kế toán Kế toán: TP Kế toán Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 69
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.19: NHTMCP HÀNG HẢI HẢI PHÕNG Mã GDV: Mã KH: GIẤY BÁO NỢ Ngày 25 tháng 10 năm 2010 Kính gửi: Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi Nợ tài khoản của quý khách với nội dung sau: Số tài khoản ghi Nợ: 02001010006187 Số tiền bằng số: 45.600.000 Số tiền bằng chữ: Bốn mƣơi năm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn. Nội dung: Thanh toán tiền mua hàng. Giao dịch viên Kiểm soát Căn cứ vào giấy báo Nợ và lệnh chuyển Có của Ngân hàng , kế toán vào Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu biểu 2.20). Tiếp sau đó kế toán căn cứ vào giấy báo Nợ và Nhật ký chứng từ số 2 (Mẫu biểu 2.21) Cuối tháng căn cứ vào Nhật ký chứng từ 2 và Bảng kê 2 ghi sổ cái TK 112(Mẫu biểu 2.22) Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 70
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.20: XÍ NGHIỆP XẾP DỠ CHÙA VẼ SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Từ ngày: 01/10/2010 đến ngày 31/10/2010. Tài khoản 112: Tiền gửi VNĐ NHTM CP Hàng Hải Hải Phòng TK Chứng từ Diễn giải Số tiền ĐƢ Số dƣ tiền gửi Ngày Báo có Báo nợ Gửi Rút 1/10 01/GBN 1 Trả nợ tiền mua mực in 331 3.500.000 911.911.117 5/10 05/LC 5 CTY CPTM Đức Hạnh 131 6.908.000 905.982.423 trả nợ 8/10 08/GBN 10 Mua bảo hộ lao động 153 35.000.000 879.215.686 133 3.500.000 12/10 12/LC14 Thu tiền cƣớc 131 150.000.000 1.465.879.639 16/10 16/GBN 18 Trả tiền mua nhiên liệu 141 10.225.000 965.758.445 25/10 25/GBN 20 Trả tiền mua máy tính 331 45.600.000 768.954.225 31/10 31/LC 24 Tiền thuê kho 131 28.000.000 563.708.856 Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 71
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.21: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 2 Ghi có tài khoản 112.1- Ghi Nợ các tài khoản khác Tháng 10 năm 2010 Ngày 111 133 136 141 211 338 642 331 Cộng Phát sinh 01/10/2010 864,337 8,643,363 138,169,324 347,677,024 04/10/1/2010 8,143,983 4,011,430 36,700,000 62,845,727 2,350,529,520 05/10/2010 1,300,000,000 11,253,911 270,736,100 362,096,768 91,482,864 2,035,569,643 . 25/10/2010 500,000,000 4,145,455 217,156,023 41,454,545 100,000,000 309,205,941 1,994,345,483 . 31/10/2010 31,032,300 506,032,300 Cộng 3,500,000,000 94,369,775 529,392,435 555,376,180 557,368,080 609,552,200 234,629,545 14,600,958,490 20,882,596,333 Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 72
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ Mẫu biểu 2.22: SỔ CÁI (Dùng cho hình thức Nhật ký- Chứng từ) Tài khoản:112 Năm2010 Số dƣ đầu năm Nợ Có 753,410,939 Ghi Có các TK, đối ứng Tháng Tháng Tháng Tháng 9 Tháng 10 Tháng Tháng 12 Cộng Nợ với TK này 1 2 11 TK 131 4,227,713,187 TK 136 205,003,688 TK 338 22,839,440 Cộng số phát sinh Nợ 20,604,808,015 Cộng số phát sinh Có 20,882,596,333 Số dƣ cuối tháng Nợ 841,497,174 563,708,854 Số dƣ cuối tháng Có Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 73
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ PHẦN III. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ CHÙA VẼ 3.1 Nhận xét đánh giá chung về bộ máy kế toán và công tác kế toán vốn bằng tiền tại Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ. Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ đƣợc thành lập từ lâu, Xí nghiệp đã trải qua không ít khó khăn và thử thách. Để khằng định chỗ đứng của mình trên thƣơng trƣờng ban lãnh đạo Xí nghiệp cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã phải phấn đấu, nỗ lực rất lớn. Xí nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý, đào tạo bồi dƣỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên. Xí nghiệp thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh, các nhiệm vụ đề ra trong từng chu kỳ kinh doanh cụ thể. Chính sự nỗ lực liên tực không ngừng đó mà uy tín của Xí nghiệp ngày càng mở rộng, doanh thu tăng dẫn tới lợi nhuận tăng nhờ đó mà đời sống của cán bộ công nhân viên cũng đƣợc nâng cao. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lƣu động có tính linh hoạt cao nhất trên bảng Báo cáo tài chính. Nó phản ánh khả năng thanh toán tức thời của Xí nghiệp tài thời điểm. Ý thức đƣợc tầm quan trọng của Vốn bằng tiền và để đáp ứng nhu cầu thanh toán Xí nghiệp, thực hiện việc mua sắm, chi phí nhằm đảm bảo công tác sản xuất, kinh doanh đƣợc liên tục, đem lại hiệu quả cao, Xí nghiệp đã tổ chức quản lý một cách tối đa vốn bằng tiền. Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đƣợc tổ chức một cách hợp lý, hoạt động có nề nếp. Độ ngũ cán bộ trẻ nhiệt tình, yêu nghề, tiếp cận kịp thời với chế độ kế toán hiện hành và vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo, khoa học, có tính tƣơng trợ nhau trong công việc đem lại hiệu quả cao. Tuy Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ không phải là một Xí nghiệp sản xuất nhƣng công tác kế toán vốn bằng tiền cũng giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với xí nghiệp. Nắm bắt đƣợc điều này nên trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp em đã đi Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 74
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ sâu nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại Xí nghiệp. Qua thời gian thực tập, đƣợc sự giúp đỡ của các cô chú tong xí nghiệp em có một vài ý kiến nhận xét về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Xí nghiệp nhƣ sau: 3.1.1 Ƣu điểm. Xí nghiệp đã tạo đƣợc một mô hình quản lý và hạch toán khá khoa học, phù hợp với yêu cầu cảu nền kinh tế thị trƣờng, bộ máy quản lý hoạt động một cách khá nhịp nhàng, giúp cho Giám đốc Xí nghiệp diều hành một cách có hiệu quả. Hiện nay với yêu cầu nâng cao của công tác kế toán, ban kinh tế thƣờng xuyên chú trọng đến nâng cao, bồi dƣỡng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán. Đó là điều kiện hết sức thuận lợi và cùng với bộ máy gọn nhẹ, sự phân nhiệm rõ ràng cho từng ngƣời đã tạo ra sự ăn khớp nhịp nhàng giữa các phần hành kế toán đã cung cấp số liệu cụ thể, chi tiết, chính xác và tổng hợp cho nhau một cách đầy đủ kịp thời nhằm thực hiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền. Với bộ máy kế toán đƣợc tổ chức theo hình thức tập trung đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạovà đảm bảo sự lãnh đạo tập trung của kế toán trƣởng cũng nhƣ sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Xí nghiệp đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh. Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề đó, bên cạnh việc chấp hành các quy định và chế độ quản lý, lƣu thông tiền tệ hiện hành nhƣ: - Mọi vấn đề biến động của vốn bằng tiền đều có đầy đủ thủ tục và có chứng từ gốc hợp lệ. - Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền đúng mục đích, đúng chế độ. Để hạch toán vốn bằng tiền, Xí nghiệp đã phân chia công việc rõ ràng : +Một kế toán chịu trách nhiệm kế toán tiền mặt. + Một kế toán chịu trách nhiệm kế toán tiền gửi ngân hàng. + Một ngƣời là thủ quỹ Việc thực hiện phân tách công việc kế toán của những ngƣời liên quan đến vốn bằng tiền giảm thiểu đƣợc thất thoát vốn bằng tiền. Hay nói cách khác là một Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 75
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH một thành viênCảng Hải Phòng-Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ khâu kiểm soát chặt chẽ vốn bằng tiền. Đặc biệt là giữa thủ quỹ với kế toán tiền mặt. Nếu không tách biệt hai ngƣời này thì khả năng biển thủ công quỹ là rất lớn. Việc nhập xuất tiền mặt đều đƣợc dựa trên ngững chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ, đƣợc kế toán trƣởng soát xét, và Giám đốc Xí nghiệp phê duyệt, có đầy đủ chữ ký của ngƣời nộp tiền, nhận tiền, thủ quỹ Vì vậy không xảy ra tình trạng chi tiêu lãng phí, đảm bảo các khoản chi đều hợp lệ, và có mục đích rõ ràng. Các thủ tục chứng từ liên quan đến việc hạch toán vốn bằng tiền đƣợc thực hiện đầy đủ. Từ những công việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ đƣợc tiến hành một cách khá cẩn thận, đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, hợp lý, rõ ràng và dễ hiểu. Trong công tác theo dõi vốn bằng tiền, kế toán vốn bằng tiền tiến hành chặt chẽ theo quy định luân chuyển chứng từ. Chứng từ đƣợc lƣu trữ và đóng quyển theo thứ tự để thuận lợi cho công việc kiểm tra, thanh tra, tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính và thống kê nội bộ đầy đủ kịp thời để lãnh đạo nắm bắt tình hình nhanh chóng. 3.1.2 Những hạn chế Có thể nói công tác kế toán vốn bằng tiền tại Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ đã tiến hành có kế hoạch đảm bảo tuân thủ theo chế dộ kế toán hiện hành, phù hợp với điều kiện cụ thể cảu Xí nghiệp. Với những ƣu điểm trên công tác quản lý vốn bằng tiền ngày càng đƣợc phát huy nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn Xí nghiệp. Tuy nhiên, nếu đi sâu vào nghiên cứu cụ thể về công tác tài chính kế toán vốn bằng tiền thì công tác kê toán ở Xí nghiệp vẫn còn những hạn chế cần nghiên cứu và cần đƣợc tiếp tục bổ sung và hoàn thiện: -Về chứng từ sổ sách kế toán: Hiện nay, mặc dù Xí nghiệp sử dụng khá đầy đủ các chứng từ, sổ sách có liên quan đến kế toán vốn bằng tiền nhƣ phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán nhƣng mẫu phiếu thu, phiếu chi và sổ sách kế toán vẫn sử dụng theo QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995. Sinh viên: Hoàng Thị Hường - Lớp QTL302K 76