Khóa luận Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ - Trần Thị Thanh Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ - Trần Thị Thanh Vân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_ke_toan_tien_luong_va_cac_khoan_trich_theo_luong_t.pdf
Nội dung text: Khóa luận Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ - Trần Thị Thanh Vân
- Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại hiện nay với cơ chế thị trƣờng mở cửa thì tiền lƣơng là một vấn đề quan trọng, đó là khoản thù lao của ngƣời lao động. Tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngƣời lao động tƣơng ứng với thời gian, chất lƣợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động, ngoài ra ngƣời lao động còn đƣợc hƣởng một số nguồn thu nhập khác nhƣ trợ cấp, BHXH, tiền thƣởng Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lƣơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngƣời lao động, thanh toán tiền lƣơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích ngƣời lao động quan tâm đến thời gian, chất lƣợng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập, cùng với sự hƣớng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Phạm Thị Nga em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ ” làm đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Nội dung chính của bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Những lý luận chung về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp. Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ. Chƣơng III: Ý kiến góp phần nâng cao chất lƣợng công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Mặc dù đã cố gắng thực hiện tốt nhƣng do thời gian thực tập và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự giúp đỡ, góp ý của thầy cô để em ngày càng hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 1
- Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP === === 1.1. Những vấn đề lí luận chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: 1.1.1. Khái niệm, bản chất của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp. 1.1.1.1. Khái niệm: Tiền lƣơng đƣợc hiểu là giá cả sức lao động khi thị trƣờng lao động đang dần đƣợc hoàn thiện và sức lao động đƣợc trở thành hàng hoá. Nó đƣợc hình thành do thoả thuận hợp pháp giữa ngƣời lao động (ngƣời bán sức lao động) và ngƣời sử dụng lao động (ngƣời mua sức lao động). Tiền lƣơng hay giá cả sức lao động chính là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động theo công việc, theo mức độ hoàn thành công việc đã thỏa thuận. Trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch sử xã hội, giá cả lao động có thể thay đổi nó phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trƣờng. Trong cơ chế thị trƣờng có quản lý của Nhà nƣớc tiền lƣơng còn tuân theo quy luật phân phối theo lao động. 1.1.1.2. Bản chất: Nhƣ đã đề cập ở trên, tiền lƣơng thực chất là giá cả sức lao động. Trƣớc hết sức lao động là hàng hoá của thị trƣờng lao động. Tính chất của hàng hoá sức lao động không chỉ thể hiện đối với lao động làm việc trong khu vực kinh tế tƣ nhân mà cả công nhân viên chức làm việc trong lĩnh vực do Nhà nƣớc quản lý. Mặt khác, tiền lƣơng phải là trả cho sức lao động, tức là giá cả sức lao động mà ngƣời lao động và ngƣời thuê lao động thoả thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trƣờng. Đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lƣơng là một phần chi phí, nên nó đƣợc tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với ngƣời lao động thì tiền lƣơng là thu nhập Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 2
- Khóa luận tốt nghiệp chủ yếu từ lao động của họ. Do vậy phấn đấu nâng cao tiền lƣơng là yêu cầu cao nhất của ngƣời lao động. Tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng hợp thành chi phí về nhân công trong tổng chi phí của doanh nghiệp. 1.1.2. Chức năng, vai trò của tiền lƣơng: 1.1.2.1. Chức năng của tiền lƣơng: Tiền lƣơng có năm chức năng nhƣ sau: - Chức năng tái sản xuất sức lao động: Vì nhờ có tiền lƣơng ngƣời lao động mới duy trì đƣợc năng lực làm việc lâu dài và tái sản xuất sức lao động, cung cấp lao động cho ngƣời sử dụng lao động. - Chức năng đòn bẩy kinh tế: Tiền lƣơng là khoản thu nhập chính là nguồn sống chủ yếu của ngƣời lao động. Vì vậy nó là động lực kích thích họ phát huy tối đa khả năng và trình độ làm việc của mình. - Chức năng công cụ quản lý Nhà nƣớc: Trong thực tế, các doanh nghiệp luôn muốn đạt mục tiêu giảm tối đa chi phí sản xuất còn ngƣời lao động lại muốn đƣợc trả lƣơng cao để tái sản xuất sức lao động. Vì vậy Nhà nƣớc đã xây dựng các chế độ, chính sách lao động và tiền lƣơng để làm hành lang pháp lý cho cả hai bên. - Chức năng thƣớc đo giá trị: Tiền lƣơng biểu thị giá cả sức lao động nên có thể nói là thƣớc đo để xác định mức tiền công các loại lao động. - Chức năng điều tiết lao động: Vì số lƣợng và chất lƣợng sức lao động ở các vùng, ngành là không giống nhau nên Nhà nƣớc phải điều tiết lao động thông qua chế độ, chính sách tiền lƣơng. 1.1.2.2. Vai trò của tiền lƣơng: - Tiền lƣơng là phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản xuất xã hội. Do đó chế độ tiền lƣơng hợp lý góp phần làm cho quan hệ xã hội phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất. Tiền lƣơng giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đời sống và chính trị xã hội, nó thể hiện ở ba vai trò cơ bản. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 3
- Khóa luận tốt nghiệp - Tiền lƣơng phải bảo đảm vai trò khuyến khích vật chất đối với ngƣời lao động. Tiền lƣơng có vai trò nhƣ một đòn bẩy kinh tế kích thích ngƣời lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp cả về số lƣợng và chất lƣợng lao động. - Tiền lƣơng có vai trò quan trọng trong quản lý ngƣời lao động: Doanh nghiệp trả lƣơng cho ngƣời lao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông qua đó để kiểm tra giám sát ngƣời lao động làm việc theo mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp đảm bảo công việc hoàn thành. - Tiền lƣơng bảo đảm vai trò điều phối lao động: Tiền lƣơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế. Khi tiền lƣơng đƣợc trả một cách hợp lý sẽ thu hút ngƣời lao động sắp xếp công việc hiểu quả. Tiền lƣơng luôn đƣợc xem xét từ hai góc độ, trƣớc hết đối với chủ doanh nghiệp tiền lƣơng là yếu tố chi phí sản xuất, còn đối với ngƣời cung ứng lao động thì tiền lƣơng là nguồn thu nhập. Mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận, mục đích của ngƣời lao động là tiền lƣơng. Với ý nghĩa này tiền lƣơng không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó trở thành phƣơng tiện tạo giá trị mới, là nguồn cung ứng sáng tạo sức sản xuất, năng suất lao động tạo ra các giá trị gia tăng. 1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng, ý nghĩa, nhiệm vụ của tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. 1.1.3.1. Các nhân tố ảnh hƣởng tới tiền lƣơng: Tiền lƣơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc. Do vậy, tiền lƣơng bị ảnh hƣởng bởi rất nhiều yếu tố. - Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: Chính sách của doanh nghiệp, khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hoá trong doanh nghiệp. - Nhóm yếu tố thuộc về thị trƣờng lao động: Chất lƣợng lao động thâm niên công tác, kinh doanh làm việc và các mối quan hệ khác. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 4
- Khóa luận tốt nghiệp - Nhóm yếu tố thuộc về công việc: Lƣợng hao phí công việc trong quá trình làm việc, cƣờng độ lao động, năng suất lao động. 1.1.3.2. Ý nghĩa của tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: Tiền lƣơng (tiền công) là số tiền các doanh nghiệp thanh toán cho ngƣời lao động căn cứ vào thời gian làm việc, số lƣợng, chất lƣợng lao động mà ngƣời lao động đã góp phần cho doanh nghiệp. Tiền lƣơng là điều kiện để bù đắp hao phí lao động, để tái sản xuất sức lao động cho ngƣời lao động. Tiền lƣơng đƣợc thanh toán đúng, đủ sẽ khuyến khích ngƣời lao động phát huy sáng kiến, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng công việc, chất lƣợng sản phẩm, từ đó tạo điều kiện để doanh nghiệp giảm chi phí nhân công, hạ giá thành sản phẩm. Mặt khác, theo chế độ quy định, ngoài tiền lƣơng và phụ cấp lƣơng ngƣời lao động còn đƣợc hƣởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT,BHTN. Các khoản nói trên góp phần giải quyết khó khăn cho ngƣời lao động, đặc biệt trong trƣờng hợp ngƣời lao động bị ốm đau, thai sản, bị mất sức lao động . 1.1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng có 3 nhiệm vụ sau đây: - Một là phải hạch toán đúng, đủ thời gian, số lƣợng, chất lƣợng của ngƣời lao động; Tính đúng, đủ tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng và thanh toán đúng hạn cho ngƣời lao động; - Hai là tính toán phân bổ đúng, đủ chi phí tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng cho các đối tƣợng chịu chi phí có liên quan. - Ba là tiến hành phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động, tình hình quản lý và sử dụng quỹ lƣơng, cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu của quản lý. 1.2. Hình thức, nội dung của tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Theo NĐ/2003/197/CP ngày 31/12/1994 quy định: Làm công việc gì, chức vụ gì hƣởng lƣơng theo chức vụ đó, chức vụ đó thông qua hợp đồng lao động và thỏa ƣớc lao động cụ thể. Đối với công nhân và nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sở để xếp là tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật. Đối với ngƣời phục vụ hiệu quả sản Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 5
- Khóa luận tốt nghiệp xuất kinh doanh. Việc trả lƣơng phải theo hiệu quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nƣớc, không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu hiện hành. 1.2.1. Các hình thức trả lƣơng. 1.2.1.1. Hình thức trả lƣơng theo thời gian. Trả lƣơng theo thời gian là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ theo thời gian làm việc thực tế và trình độ thành thạo tay nghề. căn cứ vào số lƣợng thời gian làm việc và cấp bậc lƣơng quy định cho các ngành nghề để tính trả lƣơng cho ngƣời lao động. Thƣờng áp dụng cho lao động là lao động văn phòng nhƣ: hành chính, kế toán, hoặc những loại công việc chƣa xây dựng định mức lao động, chƣa có giá lƣơng sản phẩm. Cách tính lƣơng thời gian có thể chia thành: Lƣơng tháng: mức lƣơng tháng là tiền lƣơng trả cố định trên cơ sở hợp đồng lao động. Lƣơng tháng= Ltt * Hcb + phụ cấp + thƣởng Trong đó: Ltt: mức lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định. Hcb: hệ số thang bậc lƣơng của từng ngƣời. Lƣơng tuần: là tiền lƣơng trả cho một tuần làm việc đƣợc xác định trên cơ sở tiền lƣơng tháng. Mức lƣơng tháng * 12 Lƣơng tuần= 52 Lƣơng ngày: là tiền lƣơng trả cho một ngày làm việc đƣợc xác định trên cơ sở tiền lƣơng tháng. Mức lƣơng tháng Lƣơng ngày= Số ngày làm việc theo chế độ * Ƣu điểm: - Đơn giản, dễ tính. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 6
- Khóa luận tốt nghiệp - Hình thức này thích hợp với những công việc chƣa định mức đƣợc. * Nhƣợc điểm: - Chƣa chú ý đến chất lƣợng lao động, chƣa gắn bó với kết quả cuối cùng, chƣa có khả năng kích thích ngƣời lao động. 1.2.1.2. Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm. Theo hình thức này, tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động đƣợc tính theo số lƣợng sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành và đơn giá tiền lƣơng cho các công việc đó. Ltháng = Q * ĐG Trong đó: Ltháng : Lƣơng thực tế trong tháng Q : Số lƣợng sản phẩm mà công nhân hoàn thành ĐG : Đơn giá tiền lƣơng sản phẩm Để đảm bảo tốt cho việc trả lƣơng theo sản phẩm thì việc xây dựng định mức lao động phải đƣợc quan tâm chú ý. - Phải xây dựng định mức và giao cho ngƣời lao động một cách chính xác từ đó xây dựng đơn giá tiền lƣơng hợp lí và áp dụng đơn giá sản phẩm khác nhau cho từng công việc khác nhau ( đơn giá sản phẩm trực tiếp, đơn giá sản phẩm lũy tiến) - Tổ chức nghiệm thu và thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác, kiên quyết loại trừ những sản phẩm không đạt chất lƣợng khi tính lƣơng. - Phải đảm bảo tính công bằng tức là những công việc giống nhau, yêu cầu chất lƣợng giống nhau thì đơn giá định mức sản phẩm phải thống nhất ở mọi nơi, mọi ca, mọi ngƣời. Các hình thức trả lƣơng theo sản phẩm: Tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính chất tƣơng đối độc lập. Có thể định mức đƣợc, đƣợc kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt. Tiền lƣơng Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 7
- Khóa luận tốt nghiệp cá nhân trực tiếp đƣợc căn cứ vào sản lƣợng sản phẩm hoàn thành, đơn giá tiền lƣơng công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm đã đƣợc duyệt. L1 = Q1 * ĐG Trong đó: L1 : Lƣơng thực tế của công nhân trong một tháng Q1 : Số lƣợng sản phẩm trong một tháng công nhân ĐG : Đơn giá sản phẩm Tiền lƣơng theo sản phẩm gián tiếp: hình thức lƣơng này thƣờng áp dụng để trả lƣơng cho công nhân phục vụ quy trình sản xuất, những ngƣời không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhƣng lại ảnh hƣởng gián tiếp đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất. Vì vậy việc tính lƣơng trả cho bộ phận này dựa trên kết quả lao động của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất. Tiền lƣơng theo sản phẩm có thƣởng: là tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thƣởng do doanh nghiệp quy định nhƣ thƣởng sản phẩm, thƣởng tăng năng suất lao động, tiền lƣơng theo sản phẩm có thƣởng đƣợc tính cho từng ngƣời hoặc từng tập thể lao động. Tiền lƣơng theo sản phẩm lũy tiến: là tiền lƣơng tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với suất tiền thƣởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vƣợt mức sản xuất sản phẩm. Lsp = ( ĐG * Qđm) + ( ĐG * Qvđm * Tvđm) Trong đó: Lsp : Tiền lƣơng sản phẩm lũy tiến. ĐG : Đơn giá sản phẩm. Qđm : Số sản phẩm hoàn thành trong định mức. Qvđm : Số sản phẩm hoàn thành vƣợt định mức. Tvđm : Tỉ lệ vƣợt định mức. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 8
- Khóa luận tốt nghiệp Tiền lƣơng khoán: áp dụng đối với những công việc khi chƣa xây dựng đúng mức lao động hoặc những công việc xét ra khi giao từng phần không có lợi về mặt kinh tế hoặc công việc khẩn cấp tranh thủ thời gian để hoàn thành. - Trả lƣơng theo hình thức khoán gọn: áp dụng để tính lƣơng cho những công việc đơn giản có tính đột xuất, thông thƣờng hình thức này áp dụng cho các doanh nghiệp trong ngành sản xuất nông nghiệp. - Trả lƣơng theo hình thức khoán quỹ lƣơng: áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng thực hiện khoán theo từng hạn mục công trình. Tiền lƣơng tính theo sản phẩm cuối cùng: cách tính này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân goặc tập thể ngƣời lao động với chính sản phẩm họ làm ra. Nhƣ vậy trong trƣờng hợp tính lƣơng theo sản phẩm cuối cùng, tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lí và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định. * Ƣu điểm: gắn thu nhập của ngƣời lao động với kết quả họ làm ra. Do đó có tác dụng khuyến khích ngƣời lao động tăng năng suất lao động. * Nhƣợc điểm: Việc tính toán tƣơng đối phức tạp đòi hỏi nghệp vụ chuyên môn cao. 1.2.2. Nội dung của quỹ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. 1.2.2.1. Quỹ tiền lƣơng Quỹ tiền lƣơng là toàn bộ số tiền lƣơng tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lí và chi trả lƣơng. Có 3 cách phân loại quỹ lƣơng của doanh nghiệp: Phân loại theo tính kế hoạch: có quỹ lƣơng kế hoạch và quỹ lƣơng thực hiện - Quỹ lƣơng kế hoạch: là tổng số tiền lƣơng đƣợc tính vào thời điểm đầu kì kế hoạch. Căn cứ vào cấp bậc, thang lƣơng và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 9
- Khóa luận tốt nghiệp - Quỹ lƣơng thực hiện: là tổng số tiền lƣơng thực tế đã thực hiện trong kì. Đƣợc tính theo sản lƣợng thực tế đã thực hiện trong kì. Quỹ lƣơng thực hiện có thể khác với quỹ lƣơng kế hoạch. Phân loại theo đối tƣợng hƣởng: quỹ lƣơng của công nhân sản xuất, quỹ lƣơng của ngƣời lao động còn lại trong doanh nghiệp. Phân loại theo tính chất chính phụ: - Quỹ lƣơng chính: bao gồm số tiền lƣơng tính theo thời gian, theo sản phẩm và các phụ cấp tính theo lƣơng để trả cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp. - Quỹ tiền lƣơng phụ: bao gồm tiền trả cho ngƣời lao động của doanh nghiệp trong thời gian nghỉ việc theo chế độ nhƣ: lễ, phép, tết, hoặc nghỉ vì lí do bất thƣờng ( ngừng việc không mong muốn, ). Quỹ lƣơng của doanh nghiệp bao gồm những thành phần sau: - Tiền lƣơng tính theo thời gian. - Tiền lƣơng tính theo sản phẩm. - Tiền lƣơng công nhật, lƣơng khoán. - Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định. - Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian điều động công tác, đi làm nhiệm vụ trong phạm vi chế độ quy định. - Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định. - Tiền trả nhuận bút, bài giảng. - Tiền lƣơng có tính chất thƣờng xuyên. - Phụ cấp làm thêm giờ, thêm ca. - Phụ cấp dạy nghề. - Phụ cấp công tác lƣu động. - phụ cấp khu vực, thâm niên ngành nghề. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 10
- Khóa luận tốt nghiệp - Phụ cấp trách nhiệm. - Phụ cấp cho những ngƣời làm công tác khoa học kĩ thuật có tài năng. - Phụ cấp học nghề, tập sự. - Trợ cấp thôi việc. - Tiền ăn giữa ca của ngƣời lao động. Ngoài ra trong quỹ lƣơng còn gồm cả khoản chi tiền trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lƣơng). Theo quy định của Nhà nƣớc thì thì doanh nghiệp thƣờng xác định tổng quỹ lƣơng chung theo kế hoạch gồm các thành phần theo công thức: Vc = Vkh + Vpc + Vbs + Vtg Trong đó: + Vc : Tổng quỹ lƣơng chung theo kế hoạch. + Vkh : Tổng quỹ lƣơng theo kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lƣơng. + Vpc : Quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lƣơng và các chế độ khác ( nếu có) không đƣợc tính trong đơn giá tiền theo quy định. + Vbs : Quỹ lƣơng bổ sung theo kế hoạch( phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ Tết, ). + Vtg : Quỹ lƣơng làm thêm giờ theo kế hoạch. 1.2.2.2. Bảo hiểm xã hội( BHXH) BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của Nhà nƣớc. Nó không những xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội. BHXH là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho ngƣời lao động và gia đình họ. Lao động tạm htời hoặc mất sức lao động nhƣ khi ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông, hƣu trí, mất sức hay tử tuất, sẽ đƣợc hƣởng khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội. Mục đích của BHXH là tạo lập một mạng lƣới an toàn xã hộinhằm bảo vệ ngƣời lao động khi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thu nhập. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 11
- Khóa luận tốt nghiệp Quỹ BHXH đƣợc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ phần trăm tiền lƣơng phải trả cho ngƣời công nhân để tính vào chi phí sản xuất và trừ vào lƣơng công nhân. Trong đó: ngƣời sử dụng lao động đóng góp bằng 16% so với tổng quỹ lƣơng cơ bản của ngƣời lao động trong doanh nghiệp, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. ngƣời lao động đóng góp bằng 6% tiền lƣơng tháng. Nhà nƣớc đóng góp và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với ngƣời lao động. Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức BHXH Việt Nam thực hiện. Quỹ BHXH đƣợc quản lí thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nƣớc, hạch toán độc lập và Nhà nƣớc bảo hộ( Điều 149 BLLĐ và nghị định 12/CP ngày 26/01/1995). Hàng tháng doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch quỹ lƣơng để đăng kí mức nộp với cơ quan BHXH tỉnh, thành phố. chậm nhất ngày cuối tháng đồng thời với việc trả lƣơng, doanh nghiệp trích nộp BHXH. Cuối mỗi quý, doanh nghiệp cùng cơ quan BHXH đối chiếu danh sách trả lƣơng và quỹ lƣơng để lập bảng xác nhận số BHXH đã nộp và xử lí số chênh lệch theo quy định. Nếu nộp chậm doanh nghiệp sẽ phải chịu nộp phạt theo mức lãi xuất ngân hàng. 1.2.2.3. Bảo hiểm y tế ( BHYT) Mục đích của BHYT là tạo lập một mạng lƣới bảo vệ sức khỏe cho toàn dân bất kể địa vị xã hội, mức thu nnhập cao hay thấp. Ngƣời lao động muốn đƣợc khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ BHYT. BHYT đƣợc áp dụng cho những ngƣời tham gia BHYT thông qua việc mua bảo hiểm, trong đó chủ yếu là ngƣời lao động. Quỹ BHYT đƣợc hình thành từ sự đóng góp của những ngƣời tham gia bảo hiểm và một phần hỗ trợ của Nhà nƣớc. Trong đó: Ngƣời sử dụng lao động đóng 3% trên tổng quỹ lƣơng cơ bản tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Ngƣời lao động đóng 1,5% trên thu nhập của họ. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 12
- Khóa luận tốt nghiệp Quỹ BHYT đƣợc sử dụng chi cho ngƣời lao động thông qua mạng lƣới y tế, khi ngƣời lao động ốm đau thì mọi chi phí về khám chữa bệnhđều đƣợc cơ quan bảo BHYT chi trả thông qua dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế chứ không chi trả trực tiếp cho ngƣời lao động. 1.2.2.4. Kinh phí công đoàn ( KPCĐ) Kinh phí công đoàn là nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của công đoàn. Quỹ KPCĐ đƣợc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tiền lƣơng phải trả và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì. Mức trích lập kinh phí công đoàn (KPCĐ) là 2% trên tổng tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động và đƣợc tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh. Thông thƣờng doanh nghiệp phải nộp một nửa kinh phí công đoàn 1% cho công đoàn cấp trên, phần còn lại 1% để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị. 1.2.2.5. Bảo hiểm thất nghệp ( BHTN) Bảo hiểm thất nghiệp là một chính sách kinh tế xã hội mới, rất tiến bộ. Nó góp phần trợ giúp cho ngƣời lao động bị thất nghiệp hay mất việc làm vì một số lí do nào đó. Tỉ lệ trích BHTN là 2% trên tổng quỹ lƣơng cơ bản, trong đó: Ngƣời sử dụng lao động đóng 1% trên tổng quỹ lƣơng cơ bản tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Ngƣời lao động đóng 1% trên thu nhập của họ. Để kích thích ngƣời lao động rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ lao động gắn bó lâu dài với công ty, doanh nghiệp cần sử dụng có hiệu quả lực lƣợng lao động, hoàn thiện công tác tổ chức công tác tiền lƣơng và chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. 1.2.3. Tiền thƣởng. 1.2.3.1. Khái niệm: Tiền thƣởng là một dạng khác của tiền lƣơng đƣợc trả cùng với lƣơng để góp phần thỏa mãn nhu cầu vật chất cho ngƣời lao động. Tiền thƣởng có tác dụng rất lớn với ngƣời lao động không những khuyến khích họ tiếp tục tham gia trong lao Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 13
- Khóa luận tốt nghiệp động mà còn giúp ngƣời lao động ý thức tốt hơn về việc tiết kiệm lao động sống và vật hóa, đảm bảo chất lƣợng và tăng năng suất của sản phẩm. Tiền thƣởng có hai dạng sau: + Thƣởng thƣờng xuyên: đƣợc trích từ quỹ lƣơng, trả thƣởng hàng tháng cùng lƣơng. + Thƣởng định kì: Trả vào quý, cuối năm, dịp lễ Tết, trích từ quỹ khen thƣởng. Để làm tốt công tác hạch toán kế toán tiền thƣởng thì doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nội dung sau: + Chỉ tiêu thƣởng: bao gồm các chỉ tiêu về số lƣợng và chất lƣợng. Và các chỉ tiêu này phải đƣợc xác định một cách chính xác và cụ thể. + Điều kiện thƣởng: nhằm xác định tiền đề để thực hiện khen thƣởng cũng nhƣ để đánh giá, kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu xét thƣởng nguồn và mức thƣởng. + Nguồn tiền thƣởng: là nguồn đƣợc dùng để trả thƣởng. Nguồn tiền thƣởng này lấy từ quỹ: quỹ khen thƣởng, quỹ phúc lợi và lợi nhuận. Mức thƣởng là giá trị bằng tiền để thƣởng cho các nhân và tập thể khi đạt đƣợc các chỉ tiêu xét thƣởng. Mức thƣởng tùy thuộc vào nguồn tiền thƣởng và các mục tiêu cần khuyến khích. 1.2.3.2. Các hình thức thƣởng trong doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp thƣờng có các hình thức thƣởng nhƣ sau: - Thƣởng năng suất lao động cao. - Thƣởng chất lƣợng sản phẩm tốt, giảm tỉ lệ sản phẩm hỏng. - Thƣởng tiết kiệm vật tƣ. - Thƣởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. - Thƣởng đảm bảo nguồn công cao. - Thƣởng sáng kiến, cải tiến hợp lí hóa. - Thƣởng do phát minh sáng kiến cải tiến kĩ thuật. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 14
- Khóa luận tốt nghiệp 1.3. Tổ chức hạch toán lao động, tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong các doanh nghiệp. 1.3.1. Tổ chức hạch toán lao động. Lao động: là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là yếu tố mang tính chất quyết định của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu quản lí tốt lao động sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động và làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Lao động trực tiếp là công nhân điều khiển máy móc thiết bị làm ra sản phẩm nhƣ công nhân tiện, nguội, bào, trong các công ty cơ khí chế tạo, là công nhân nề, mộc, trong công ty xây dựng. - Lao động gián tiếp là nhân viên quản lí và phục vụ cho tính chất chung ở doanh nghiệp nhƣ nhân viên phân xƣởng, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp nhƣ kế toán, thống kê, 1.3.1.1. Hạch toán số lƣợng lao động. Số lƣợng lao động của doanh nghiệp đƣợc phản ánh trên sổ sách dựa vào số lao động hiện có của doanh nghiệp bao gồm số lƣợng từng loại lao động theo nghề nghiệp công việc và trình độ tay nghề, cấp bậc kĩ thuật, bao gồm cả số lao động dài hạn và số lao động tạm thời, cả lực lƣợng lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất. Hạch toán số lƣợng lao động là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hình biến động tăng giảm số lƣợng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lƣơng phải trả các chế độ khác cho ngƣời lao động. Lao động trong doanh nghiệp gồm: lao động dài hạn, lao động tạm thời, trực tiếp hay gián tiếp, Lao động trong doanh nghiệp lại biến đổi hàng năm vì vậy doanh nghiệp phải theo dõi số lao động của mình để cung cấp thông tin cho quản lí. Căn cứ ghi sổ là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, Việc hạch toán số lƣợng lao động đƣợc phản ánh trên sổ sách lao động của doanh nghiệp và sổ danh sách lao Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 15
- Khóa luận tốt nghiệp động cho từng lao động. Sổ này do phòng tổ chức lập theo mẫu quy định và đƣợc chia thành 2 bản: + Một bản do phòng lao động doanh nghiệp quản lí ghi chép. + Một bản do phòng kế toán ghi chép. Các căn cứ này đƣợc phòng tổ chức lập mỗi khi có quyết định tƣơng ứng. Mọi biến động đều phải ghi chép kịp thời vào sổ sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lƣơng phải trả và các chế độ khác cho ngƣời lao động đƣợc kịp thời, chính xác. Sổ lao động là căn cứ để vào danh sách ngƣời lao động trong bảng chấm công và chứng từ hạch toán kết quả lao động cho ngƣời lao động ở các bộ phận. 1.3.1.2. Hạch toán thời gian lao động. Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời chính xác thời gian lao động của từng ngƣời trên cơ sở đó để tính tiền lƣơng phải trả ngƣời lao động đƣợc chính xác. Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất nghỉ việc của từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp. Chứng từ hạch toán thời gian lao động bao gồm: bảng chấm công phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ hƣởng BHXH. + Bảng chấm công đƣợc lập hàng tháng, theo dõi từng ngày trong tháng của từng cá nhân, từng tổ đội sản xuất, từng bộ phận. Tổ trƣởng sản xuất, tổ công tác hoặc những ngƣời đƣợc ủy quyền ghi hàng ngày theo quy định. Cuối tháng căn cứ theo thời gian lao động thực tế để tính lƣơng và tổng hợp thời gian lao động của từng ngƣời trong từng bộ phận. + Phiếu làm thêm giờ đƣợc hạch toán chi tiết cho từng ngƣời theo số giờ làm việc. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 16
- Khóa luận tốt nghiệp + Phiếu nghỉ hƣởng BHXH dùng cho trƣờng hợp ốm đau, nghỉ thai sản, Chứng từ này do cơ quan y tế hoặc bệnh viện cấp và đƣợc ghi vào bảng chấm công. 1.3.1.3. Hạch toán kết quả lao động. Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời chính xác số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm hoàn thành của từng công nhân để từ đó tính lƣơng, thƣởng. Từ đó xác định năng suất lao động kiểm tra tình hình mức lao độngcủa từng bộ phận và doanh nghiệp. Chứng từ thƣờng sử dụng là: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu nhập kho, bảng theo dõi công tác từng tổ, Kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Dựa trên các chứng từ đã lập về số lƣợng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động, kế toán lập bảng thanh toán lƣơng cho từng tổ, đội, từng phân xƣởng và các phòng ban dựa trên kết quả tính lƣơng cho từng ngƣời lao động. Hạch toán lao động vừa có tác dụng quản lí, huy động, sử dụng lao động, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp tính lƣơng phải trả cho ngƣời lao động. 1.3.2. Hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Tiền lƣơng bao gồm nhiều loại, nhƣng về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lƣơng của công nhân sản xuất, chế biến và tiền lƣơng của nhân viên quản lí, bán hàng trong đó chi tiết theo tiền lƣơng chính và tiền lƣơng phụ. - Tiền lƣơng chính là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian thực tế có làm việc. Tiền lƣơng phụ là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhƣng đƣợc chế độ quy định( nghỉ phép, lễ, tết, chủ nhật, hội , họp) - Ngoài ra đƣợc tính vào chi phí nhân công còn bao gồm các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định với số tiền lƣơng thực tế phát sinh trong kì( phần tính vào chi phí kinh doanh). Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 17
- Khóa luận tốt nghiệp Khi tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng kế toán phải tính riêng cho từng lao động, tổng hợp lƣơng cho từng tổ, đội sản xuất, từng phòng ban. Nếu trả lƣơng cho tập thể lao động, kế toán phải tính lƣơng phải trả cho từng khối lƣợng công việc hoàn thành và hƣớng dẫn chia lƣơng cho từng thàng viên trong tập thể đótheo các phƣơng pháp chia lƣơng nhất định đảm bảo công bằng, hợp lí. Việc tính lƣơng phải tiến hành trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và các chính sách, chế độ về lao động tiền lƣơng mà Nhà nƣớc ban hành. Khi thanh toán lƣơng và các khoản khác cho ngƣời lao động tại các doanh nghiệp chia thành 2 kì: - Kì 1: kì tạm ứng lƣơng, căn cứ vào tình hình lƣơng đƣợc trả trong một thời gian để ấn định lƣơng tạm ứng. - Kì 2: nhận số còn lại sau khi đã trừcác khoản khấu trừ vào thu nhập. Mỗi lần lĩnh lƣơng ngƣời lao động phải kí vào cột" kí nhận". Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ, phòng gửi đến nhƣ: bảng chấm công, bảng thanh toán lƣơng tiến hành lập bảng phân bổ phản ánh các khoản chi phí phải trả. Số liệu tổng hợp bảng phân bổ tiền lƣơng, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đƣợc sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất, ghi sổ kế toán cho các đối tƣợng liên quan, căn cứ vào bảng phân bổ kế toán tiến hành ghi sổ, cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lí liên quan. Phòng kế toán mở sở tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung cho toàn doanh nghiệp. 1.3.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng. Các chứng từ ban đầu gồm: - Mẫu số 01a- LĐTL- Bảng chấm công - Mẫu số 01b- LĐTL- Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số 02- LĐTL- Bảng thanh toán tiền lƣơng - Mẫu số 03- LĐTL- Bảng thanh toán tiền thƣởng Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 18
- Khóa luận tốt nghiệp - Mẫu số 04- LĐTL- Giấy đi đƣờng - Mẫu số 05- LĐTL- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Mẫu số 06- LĐTL- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - Mẫu số 07- LĐTL- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài - Mẫu số 08- LĐTL- Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 09- LĐTL- Biên bản thanh lí( nghiệm thu) hợp đồng - Mẫu số 10- LĐTL- Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng - Mẫu số 11- LĐTL- Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH 1.3.2.2. Tài khoản sử dụng. Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 334: Phải trả ngƣời lao động. Tài khoản này dùng để phản ánh tiền lƣơng và các khoản thanh toán nhƣ trợ cấp BHXH, tiền thƣởng, các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của ngƣời lao động. Kết cấu cơ bản của TK này nhƣ sau: Bên nợ phản ánh: - Các khoản tiền lƣơng và các khoản đã trả ngƣời lao động. - Các khoản khấu trừ vào tiền lƣơng và thu nhập của ngƣời lao động. - Các khoản tiền lƣơng và thu nhập của ngƣời lao động chƣ đƣợc lĩnh chuyển sang các khoản thanh toán khác. Bên có phản ánh: Tiền lƣơng, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho ngƣời lao động trong kì. Dƣ nợ( nếu có): số tiền trả thừa cho ngƣời lao động. Dƣ có: tiền lƣơng và các khoản khác còn phải trả cho ngƣời lao động. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 19
- Khóa luận tốt nghiệp Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả , phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, các khoản trừ vào lƣơng, các khoản cho vay, cho muợn tạm thời, giá trị tài sản thừa chƣa xử lí. Kết cấu cơ bản của TK này nhƣ sau: Bên nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lí. - Khoản BHXH phải trả cho ngƣời lao động. - Các khoản đã chi về KPCĐ. - Xứ lí giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác. Bên có: - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, cào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào lƣơng của ngƣời lao động. - Giá trị tài sản thừa chờ xử lí. - Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đƣợc cấp bù. - Các khoản phải trả khác. Dƣ nợ( nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vƣợt chi chƣa thanh toán. Dƣ có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lí. - TK 338 có 7 TK cấp hai: TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết TK 3382- Kinh phí công đoàn TK 3383- Bảo hiểm xã hội TK 3384- Bảo hiểm y tế TK 3387- Doanh thu chƣa thực hiện TK 3388- Phải trả, phải nộp khác TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 20
- Khóa luận tốt nghiệp Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác nhƣ: TK 335- Chi phí trả trƣớc, TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627- Chi phí sản xuất chung, TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 138- Phải thu khác. Theo thông tƣ số 244/2009/TT-BTC: - Đổi số hiệu tài khoản 431- “Quỹ khen thƣởng, phúc lợi” thành tài khoản 353 - Quỹ khen thƣởng, phúc lợi. - Đổi số hiệu tài khoản 4311 - “Quỹ khen thƣởng” thành tài khoản 3531- Quỹ khen thƣởng. - Đổi số hiệu tài khoản 4312 - “Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532- Quỹ phúc lợi. - Đổi số hiệu tài khoản 4313 - “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ” thành tài khoản 3533- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ. Kết cấu, nội dung phản ánh và phƣơng pháp hạch toán của tài khoản 353 - “Quỹ khen thƣởng, phúc lợi” không thay đổi so với tài khoản 431. - Bổ sung tài khoản 3534 - Quỹ thƣởng ban quản lý điều hành công ty Chuyển nội dung phản ánh “Quỹ thƣởng Ban quản lý, điều hành công ty” từ tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu sang tài khoản 3534 - Quỹ thƣởng ban quản lý điều hành công ty. Phƣơng pháp hạch toán Quỹ thƣởng ban quản lý điều hành công ty trên tài khoản 3534 tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp hạch toán Quỹ thƣởng ban quản lý điều hành công ty đã quy định trên tài khoản 418. 1.3.2.3. Trích trƣớc lƣơng nghỉ phép của công nhân Theo quy định hàng năm ngƣời lao động đƣợc nghỉ phép theo số ngày nhất định đƣợc hƣởng nguyên lƣơng cấp bậc. Để điều hòa khoản tiền lƣơng của công nhân sản xuất, tính giá thành sản phẩm đƣợc ổn định, kế toán phải tiến hành trích trƣớc tiền lƣơng công nhân nghỉ phép váo chi phí nhằm hình thành nguồn vốn, khi nào tiền lƣơng công nhân nghỉ phép thực tế phát sínhẽ lấy từ nguồn trích trƣớc để chi. Hàng năm ngƣời lao động đƣợc nghỉ từ 10- 15 ngày hƣởng nguyên lƣơng là những ngày nghỉ lễ, tết, Cách tính nhƣ sau: Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 21
- Khóa luận tốt nghiệp Mức trích trƣớc tiền Tiền lƣơng chính thực tế Tỉ lệ lƣơng theo kế hoạch = phải trả công nhân trực tiếp x trích hoạch của CNSX sản xuất trong tháng trƣớc Tỉ lệ trích trƣớc = Quỹ lƣơng phép KH năm của CNSX x 100% Quỹ lƣơng KH năm của CNSX Cũng có thể trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm doanh nghiệp tự xác định một tỉ lệ trích trƣớc tiền lƣơngphép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất một cách hợp lí. * Khái quát về sổ kế toán tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lƣơng sử dụng các chứng từ: - Mẫu số 01a- LĐTL- Bảng chấm công - Mẫu số 01b- LĐTL- Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số 02- LĐTL- Bảng thanh toán tiền lƣơng - Mẫu số 03- LĐTL- Bảng thanh toán tiền thƣởng - Mẫu số 04- LĐTL- Giấy đi đƣờng - Mẫu số 05- LĐTL- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Mẫu số 06- LĐTL- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - Mẫu số 07- LĐTL- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài - Mẫu số 08- LĐTL- Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 09- LĐTL- Biên bản thanh lí( nghiệm thu) hợp đồng - Mẫu số 10- LĐTL- Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng - Mẫu số 11- LĐTL- Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH * Sổ kế toán chi tiết gồm có: - Sổ thanh tóan tiền lƣơng và BHXH - Sổ theo dõi ngày công và tiền lƣơng đầu tƣ cho từng sản phẩm Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 22
- Khóa luận tốt nghiệp * Sổ kế toán tổng hợp: - Sổ cái TK 334" Phải trả ngƣời lao động" - Sổ cái các tài khoản: 3382- Kinh phí công đoàn 3383- Bảo hiểm xã hội 3384- Bảo hiểm y tế 3389- Bảo hiểm thất nghiệp Sơ đồ 1.1: Hạch toán tiền lƣơng 111,112 334 335 Ứng và thanh toán lƣơng các khoản Phải trả tiền lƣơng nghỉ phép khác cho ngƣời lao động của công nhân sản xuất nếu trích trƣớc 138, 141, 333 338 338(3383) Các khoản khấu trừ vào lƣơng và BHXH phải trả ngƣời lao động thu nhập của ngƣời lao động 512 353 Trả lƣơng , thƣởng cho ngƣời lao động Tiền thƣởng phải trả ngƣời lao động bằng sản phẩm 333(33311) 622, 627, 641, 642 Thuế GTGT ( nếu có) Lƣơng và các khoản mang tính chất lƣơng phải trả ngƣời lao động Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lƣơng 334 338(2,3,4,9) 622, 627, 641, 642 Số BHXH phải trả trực tiếp cho Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN ngƣời lao động theo quy định tính vào chi phí kinh doanh 111, 112 334 Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỉ lệ 111, 112 Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Số BHXH, KPCĐ chi vƣợt đƣợc cấp Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 23
- Khóa luận tốt nghiệp 1.4. Các hình thức ghi sổ kế toán Hiện nay, có 5 hình thức ghi sổ kế toán: - Nhật kí- sổ cái. - Chứng từ ghi sổ. - Nhật kí chứng từ. - Nhật kí chung. - Kế toán máy. Mỗi hình thức đều có ƣu nhƣợc điểm riêng và chỉ thực sự phát huy tác dụng trong những điều kiện thích hợp. 1.4.1. Hình thức Nhật kí- sổ cái: Đặc điểm chủ yếu: hình thức sổ kế toán Nhật kí- sổ cái có đặc điểm chủ yếu là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với việc phân loại theo hệ thống vào sổ Nhật kí- sổ cái. Hệ thống sổ bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp: sử dụng duy nhất một sổ là sổ Nhật kí- sổ cái. Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tùy thuộc vào đặc điểm yêu cầu quản lí đối với từng đối tƣợng cần hạch toán chi tiết, kết cấu mỗi sổ kế toán chi tiết ở mỗi doanh nghiệp đều có thể khác nhau. * Ƣu, nhƣợc điểm và phạm vi sử dụng: - Ƣu điểm: dễ ghi chép, dễ đối chiếu kiểm tra số liệu. - Nhƣợc điểm: khó phân công lao động, khó áp dụng phƣơng tiện kĩ thuật tính toán, đặc biệt nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khối lƣợng phát sinh lớn thì Nhật kí- sổ cái sẽ cồng kềnh, phức tạp. - Phạm vi sử dụng: trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh ítvà sử dụng ít tài khoản nhƣ các doanh nghiệp tƣ nhân quy mô nhỏ. 1.4.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ Đặc điểm chủ yếu: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều đƣợc phân loại để lập chứng từ ghi sổ trƣớc khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp. Trong hình thức này việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian tách rời với việc ghi Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 24
- Khóa luận tốt nghiệp sổ kế toán theo hệ thống trên 2 loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. Hệ thống sổ kế toán: - Sổ kế toán tổng hợp: gồm sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. - Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tùy thuộc vào đặc điểm yêu cầu quản lí đối với từng đối tƣợng cần hạch toán chi tiết, kết cấu mỗi sổ kế toán chi tiết ở mỗi doanh nghiệp đều có thể khác nhau. * Ƣu, nhƣợc điểm và phạm vi sử dụng: - Ƣu điểm: dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác và cơ giới hóa công tác kế toán. - Nhƣợc điểm: ghi chép còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu thƣờng bị chậm. - Phạm vi sử dụng: thích hợp cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 1.4.3. Hình thức Nhật kí- chứng từ Đặc điểm chủ yếu: kết hợp với việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp báo cáo cuối tháng. Hệ thống sổ kế toán: - Sổ kế toán chi tiết: ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng nhƣ 2 hình thức trên còn sử dụng các bảng phân bổ. - Sổ kế toán tổng hợp: các nhật kí chứng từ, các bảng kê. * Ƣu, nhƣợc điểm và phạm vi sử dụng: - Ƣu điểm: giảm bớt khối lƣợng ghi chép, cung cấp thông tin kịp thời thuận tiện cho việc phân công công tác. - Nhƣợc điểm: kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cho cơ giới hóa. - Phạm vi sử dụng: ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình độ nghiệp vụ của kế toán vững vàng. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 25
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.3: Hạch toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ Chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán Sổ quỹ chi tiết Bảng tổng hợp phân bổ chứng từ gốc Bảng kê Nhật ký – chứng từ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái số phát sinh Bảng cân đối kế toán Các báo cáo tài chính khác Chú dẫn: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 26
- Khóa luận tốt nghiệp 1.4.4. Hình thức Nhật kí chung. Đặc điểm chủ yếu: các nghiệp vụ kinh tế đƣợc phát sinh vào chứng từ gốc để ghi sổ Nhật kí chung theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụkinh tế phản ánh đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tƣợng kế toán( quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái. Hệ thống sổ kế toán: - Sổ kế toán chi tiết: tƣơng tự nhƣ các hình thức trên. - Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật kí chung, các sổ nhật kí chuyên dùng, sổ cái các tài khoản. 1.4.5. Hình thức kế toán máy. Để khắc phục những hạn chế và khó khăn trong công tác kế toán thủ công, hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm máy tính trong công tác kế toán. Đó chính là việc thiết kế và sử dụng các chƣơngtrình phần mềm theo đúng nội dung, trình tự của phƣơng pháp kế toán để thu nhận , xử lí và cung cấp các thông tin kế toán trên máy vi tính. Giúp bộ phận kế toán giảm bớt việc ghi sổ thủ công. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 27
- Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ CHÙA VẼ === === 2.1. Tổng quan về xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ Tên Việt Nam: Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ Tên quốc tế: Chuave Stevedoring Enterprises Số điện thoại: 0313.827102/765863 Trụ sở: Đoạn đƣờng quốc lộ 5 phía nam thành phố Hải Phòng 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp. Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ là một thành phần thuộc xí nghiệp liên hiệp Hải Phòng, đƣợc xây dựng năm 1997 do yêu cầu mở rộng, phục vụ tính chất sản xuất kinh doanh đa dạng hàng hoá. Trƣớc năm 1995 xí nghiệp gồm hai khu vực: Khu vực 1 : Xây dựng phòng ban, nơi giao dịch và điều hành hoạt động Cảng. Trong thời kỳ chiến tranh và thời kỳ bao cấp cảng chủ yếu khai thác hàng bách hoá, hàng viện trợ và nông sản xuất khẩu. Khu vực 2 : Trong thời kỳ chiến tranh chủ yếu khai thác hàng quân sự và vật liệu xây dựng. Đến năm 1995 do yêu cầu tổ chức sản xuất tách ra làm hai xí nghiệp: Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ và xí nghiệp xếp dỡ Đoạn Xá. Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ đƣợc giữ nguyên về cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất kỹ thuật, phƣơng tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ. Sau hai năm 1995-1996 đƣợc bộ giao thông vận tải và Cảng Hải Phòng đầu tƣ xây dựng, xí nghiệp đã thay đổi cơ bản về quy mô. Xí nghiệp làm mới 70.000 m2 bãi, xây dựng nhà điều hành sản xuất, kho CFS, một số công trình phục vụ sản Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 28
- Khóa luận tốt nghiệp xuất và sinh hoạt, trang bị một số phƣơng tiện, thiết bị phù hợp với yêu cầu sản xuất. Ngày 13/7/2000 sau khi cải tạo và xây dựng, bến container Chùa Vẽ thuộc dự án cải tạo và nâng cấp cảng Hải Phòng đã chính thức đi vào hoạt động. Hiện nay xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ vẫn đang tiếp tục nhận vốn ODA để cải tạo và nâng cấp Cảng. Tƣơng lai đây sẽ là một bến cảng hiện đại và lớn nhất miền Bắc. Đến năm 2007, căn cứ vào Quyết Định số 3099/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải về việc chuyển cảng Hải Phòng, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam thành công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng. Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng đƣợc Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam phê chuẩn tại Quyết Định số 207/QĐ-HĐQT ngày 21/03/2008. Căn cứ theo yêu cầu về cơ cấu tổ chức theo mô hình công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng - Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Công ty về việc thành lập Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng – Xí Nghiệp xếp dỡ Cảng Chùa vẽ tại tờ trình sô 1701 ngày 10/6/2008 Đƣợc sự nhất trí của Hội Đồng thành viên tại phiên họp ngày 17/06/2008 Quyết định Thành lập Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng – Xí Nghiệp xếp dỡ Cảng Chùa vẽ trên cơ sở chuyển nguyên hiện trạng Xí nghiệp xếp dỡ Cảng Chùa Vẽ thuộc Cảng Hải Phòng gồm tổ chức, các cán bộ công nhân viên và chức năng nhiệm vụ định viên của xí nghiệp. Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng – Xí nghiệp xếp dỡ Cảng Chùa Vẽ là đơn vị phụ thuộc của Công Ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng có tƣ cách pháp nhân đầy đủ, đƣợc sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng, đƣợc chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, tài chính, tổ chức nhân sự theo phân cấp của Công Ty TNHH một thành viên Cảng Hải Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 29
- Khóa luận tốt nghiệp Phòng. Chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng. Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng – Xí nghiệp xếp dỡ Cảng Chùa Vẽ có trụ sở tại đƣờng bao Trần Hƣng Đạo, quận Hải An thành phố Hải Phòng. Cảng Chùa Vẽ hiện có 5 cầu tầu dài 895 m, 3200 m2 kho CFS, bãi Container rộng 140.000 m2 và có hệ thống đƣờng sắt dài 2 km 2.1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp: - Tổ chức xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, vận chuyển hàng hoá nhanh, an toàn, có hiệu quả theo kế hoạch và phân công của Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng trên phạm vi kho, bãi, cầu, bến thuộc xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ đƣợc giao quản lý. - Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đƣờng thuỷ, đƣờng bộ. - Tổ chức quản lý, sử dụng, sửa chữa các phƣơng tiện, thiết bị, công cụ, kho bãi, cầu bến, vật tƣ, chế tạo, sửa chữa các công cụ xếp dỡ, theo quy định của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành vỉên Cảng Hải Phòng. - Quản lý, sử dụng lao động, bồi dƣỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên. - Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quy trình công nghệ xếp dỡ hợp lý, tổ chức lao động khoa học nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế. 2.1.1.2. Những thuận lợi, khó khăn của xí nghiệp trong quá trình hoạt động. Những thuận lợi: Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng – Xí nghiệp xếp dỡ Cảng Chùa Vẽ do đƣợc chuyển nguyên trạng từ Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ vì vậy Cảng Chùa Vẽ là một trong những Cảng Container lớn nhất và đƣợc đầu tƣ Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 30
- Khóa luận tốt nghiệp nguồn vốn lớn nhất trong tất cả các Cảng trực thuộc Cảng Hải Phòng. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp đƣợc trang bị cơ sở khoa học công nghệ tiên tiến nhất. Năm 2009-2010 Cảng Chùa Vẽ có doanh thu lớn nhất do có cơ sở vật chất tiên tiến, với nhiều Cần cẩu dàn, cần cẩu chân đế, Xe nâng chụp có công suất lớn. Cảng chùa vẽ có bãi Container lớn nhất trong các Cảng, với hệ thống kho bãi rộng lớn tạo điều kiện bảo quản và lƣu giữ hàng hoá. Cảng chùa vẽ là Cảng có nhiều cầu tầu nhất vì vậy rất thuận tiện cho việc leo đậu của các tầu nƣớc ngoài cập bến, nhập hàng và xuất hàng trong nƣớc và ngoài nƣớc. Những khó khăn Sự suy thoái kinh tế thế giới kéo theo sự ảnh hƣởng về kinh tế ở Việt Nam. Tốc độ phát triển tăng đến mức đột biến vào năm 2009-2010 do Cảng Chùa Vẽ có cơ sở vật kĩ thuật, có đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao. Quy luật cung lớn hơn cầu dẫn đến những biến động về kinh tế, lƣợng hàng hoá ra vào Cảng Hải Phòng tăng 40% dẫn đến thiếu kho bãi để chứa hàng. Lƣợng hàng hoá dƣ thừa khiến lƣợng công nhân dƣ thừa theo. Do điều kiện khí hậu, lại là Cảng có cầu Cảng lớn nhất trong khu vực nên chịu nhiều sự ảnh hƣởng của điều kiện khí hậu nhƣ gió, bão, mƣa nên kho bãi bảo quản container và hàng hoá không đủ và có trƣờng hợp đổ container gây nhiều thiệt hại. Vì mới đƣợc chuyển đổi sang Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng, nguyên vẹn cơ cấu tổ chức Cảng Chùa Vẽ đƣợc giữ nguyên, và xây dựng lại Xí nghiệp, nên phần lớn sổ sách chứng từ có chút thay đổi. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 31
- Khóa luận tốt nghiệp 2.1.1.3. Những thành tích cơ bản mà xí nghiệp đã đạt đƣợc trong những năm qua. Trải qua quá trình dài và phát triển, là Cảng xếp dỡ lớn nhất miền Bắc, Cảng Chùa Vẽ đƣợc đầu tƣ nguồn vốn ngân sách lớn nhất toàn Cảng Hải Phòng, và đƣợc viện trợ vốn ODA hàng năm để xây dựng Cảng. Cảng Chùa Vẽ khi mới xây dựng gồm có 2 cầu cảng chính, khi đƣợc viện trợ xây dựng nguồn kinh phí Cảng Chùa Vẽ có them 5 cầu Cảng nữa. và là Cảng có nhiều cầu cảng nhất trong khu vực. Để lập thành tích chào mừng kỷ niệm 81 năm Ngày Truyền thống công nhân Cảng Hải Phòng (24/11/1929 - 24/11/2010) - cán bộ công nhân viên toàn Cảng đã sôi nổi trong phong trào thi đua nƣớc rút, phấn đấu hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Cảng Chùa Vẽ là Cảng đi đầu trong việc thi đua lập thành tích về xếp dỡ hàng hoá. Những thành tích mà Xí nghiệp đạt đƣợc thể hiện cụ thể trong bảng kết quả về một số chỉ tiêu chủ yếu của Xí nghiệp ba năm gần đây nhƣ sau: STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 1 Sản lƣợng bốc xếp 356.986 436.876 534.935 2 Doanh thu 14.572.089.636 20.018.244.672 22.735.365.324 3 Thu nhập bình quân 3.220.500 4.450.500 5.570.700 4 Số ngƣời lao động 524 467 434 5 Tổng vốn kinh doanh 9.436.015.200 19.447.656.377 21.613.695.139 Qua những số liệu trên ta thấy đƣợc chỉ trong 3 năm sản lƣợng bốc xếp của xí nghiệp đã tăng từ 356.986 tấn năm 2008, sang năm 2010 xí nghiệp đã đạt đƣợc 534.935 tấn, về số tƣơng đối tăng lên 66%. Từ đó cũng làm cho doanh thu của xí Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 32
- Khóa luận tốt nghiệp nghiệp tăng từ 14.572.089.636 năm 2008 lên đến 22.735.365.324 năm 2010, về số tƣơng đối tăng lên 56,02%. Doanh thu và sản lƣợng bốc xếp tăng lên là do: Thứ nhất: Xí nghiệp đã đƣợc Cảng giao cho quản lý và sử dụng giá trị lớn hơn cụ thể năm 2008, tổng vốn kinh doanh của Xí nghiệp quản lý chỉ có 9.436.015.200 thì đến năm 2010 tổng vốn kinh doanh tăng lên gấp đôi. Đến năm 2010 tổng vốn kinh doanh là 21.613.695.139. Thứ hai: Số lƣợng lao động trong xí nghiệp giảm đi đáng kể, cụ thể: năm 2008 số lƣợng lao động trong xí nghiệp là 524 ngƣời thì sang năm 2010 số lƣợng lao động trong xí nghiệp giảm đi còn 434 ngƣời. Điều này chứng tỏ xí nghiệp đã sử dụng khoa học kỹ thuật. Xí nghiệp luôn đặt ra mục tiêu cho mình là phải nâng cao thu nhập cho mỗi công nhân. Năm 2008 thu nhập bình quân mỗi lao động là 3.220.500 thì sang năm 2010 thu nhập bình quân mỗi lao động đạt 5.570.700 tăng trên 50% về mặt tƣơng đối. Những thành tựu trên của xí nghiệp tuy không lớn nhƣng thể hiện quyết tâm muốn phát triển, muốn thành công của toàn bộ công nhân viên trong xí nghiệp. 2.1.1.4. Các dịch vụ chính và trang thiết bị của xí nghiệp. Các dịch vụ chính của xí nghiệp: Xếp dỡ container tại cầu và vùng nƣớc với công nghệ hiện đại năng suất cao- an toàn- hiệu quả. Các dịch vụ thuê bãi, giao nhận, đóng rút hàng, lu container lạnh, phục vụ kiểm hóa, kiểm dịch, Dịch vụ kho CFS: gom hàng và phân phối hàng lẻ. Cân container và hàng hóa bằng cân điện từ 80 tấn. Sửa chữa các phƣơng tiện vận tải bộ, các thiết bị bốc xếp. Vệ sinh và sửa chữa container. Vận tải container và hàng hóa khác bằng đƣờng bộ. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 33
- Khóa luận tốt nghiệp Trang thiết bị Bảng 2.1: Danh mục một số trang thiết bị của xí nghiệp Danh mục Số lƣợng Công suất Cầu tầu 5 895m Bãi container 140.000m2 Kho CFS 1 3200m2 Nhà cân 1 80tons Hệ thống đƣờng sắt 1 2km Xƣởng sửa chữa cơ khí Cần cẩu dàn 6 35.6 MT Cần cẩu chân đế 5 40.0 MT Cần cẩu khung bánh lốp 12 35.6 MT Xe nâng chụp 3 40.0 MT Xe nâng rút hàng trong 22 1.0 - 20.0 MT cont. Đầu kéo, mooc container 35 Trang thiết bị của xí nghiệp đƣợc đầu tƣ mới hiện đại với năng suất cao, đảm bảo phục vụ đƣợc mọi nhu cầu về vận chuyển, xếp dỡ hàng, một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 34
- Khóa luận tốt nghiệp 2. 2.Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp. Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức của xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ. GIÁM ĐỐC PGĐ KỸ THUẬT PGĐ KHAI THÁC PGĐ KHO HÀNG BAN KỸ THUẬT BAN TÀI BAN ĐIỀU HÀNH ĐỘI CONT VẬT TƢ CHÍNH KT SẢN XUẤT ĐỘI CƠ GIỚI BAN TCTL ĐỘI BỐC XẾP TÀU KHO CFS ĐỘI CẦN TRỤC BAN HÀNH BAN KINH CHÍNH DOANH TT ĐỘI VSCN BAN TIN HỌC ĐỘI BỐC XẾP BÃI ĐỘI BẢO VỆ Trần Thị Thanh Vân Lớp QTL302K Page 35
- Khóa luận tốt nghiệp 2.2.1. Các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý. 2.2.1.1 Ban lãnh đạo xí nghiệp: Gồm có giám đốc, các phó giám đốc và các đoàn thể hoạt động của xí nghiệp. * Giám đốc: Giám đốc xí nghiệp là thành phần chịu trách nhiệm trƣớc Đảng uỷ, giám đốc cảng Hải Phòng về việc nhận chỉ tiêu kế hoạch của cảng giao, tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành và hoàn thành vựt mức kế hoạch đƣợc giao. Giám đốc là ngƣời lãnh đạo cao nhất trong xí nghiệp chịu trách nhiệm chung về các mặt hoạt động trong xí nghiệp: tổ chức sản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp. Chịu trách nhiệm về công tác đối nội, đối ngoại, chấp hành đúng chính sách pháp luật của nhà nƣớc trong kinh doanh. * Các phó giám đốc: Đƣợc thay mặt cho giám đốc phụ trách một lĩnh vực chuyên môn của mình theo chức năng, quyền hạn đƣợc giao. Trực tiếp điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm báo cáo trƣớc giám đốc về các mặt công tác đƣợc phân công. Thay mặt giám đốc trong công tác quan hệ với các đơn vị phòng ban của cảng và cơ quan trong phạm vi trách nhiệm đƣợc giao. - Phó giám đốc khai thác hàng hoá: Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác khai thác xếp dỡ, quản lý và giao nhận hàng hoá nhập khẩu thông qua cảng, trực tiếp quản lý chỉ đạo các đội bốc xếp, đội container và kho CFS. - Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng các loại phƣơng tiện, thiết bị, cơ giới phục vụ xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá. Đảm bảo ánh sáng, vật tƣ, vật liệu, phục vụ cho sửa chữa và vận hành phƣơng tiện thiết bị. Trực tiếp quản lý chỉ đạo các đội vận chuyển, đội cơ giới, đội đế, đội xây dựng và vệ sinh công nghiệp, kho vật tƣ. * Bộ phận trực ban: Gồm một điều độ trƣởng và 4 trực ban trƣởng cùng với các trợ lý có nhiệm vụ tổ TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 36
- Khóa luận tốt nghiệp chức quản lý việc thực hiện sản xuất trong ca. Lập kế hoạch khai thác tàu và hàng ra vào cảng kèm theo các biện pháp an toàn. Ghi nhật ký để ghi nhận kết quả trong ca sản xuất, xác nhận các phiếu năng suất của các tổ công nhân làm cơ sở thanh toán lƣơng cho công nhân. Đề xuất với ban lãnh đạo xí nghiệp, thủ trƣởng đơn vị kỷ luật hay khen thƣởng các tổ chức tập thể hay cá nhân ngƣời lao động vi phạm hay không vi phạm các quy chế hay nội quy của xí nghiệp đề ra. Thay mặt ban giám đốc điều hành công tác khai thác xếp dỡ hàng hoá trực tiếp ở trong ca sản xuất. 2.2.1.2. Các ban nghiệp vụ và các đơn vị trực tiếp sản xuất: * Các ban nghiệp vụ - Ban kỹ thuật và vật tƣ: Tham mƣu cho giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về công tác kỹ thuật, vật tƣ, quy trình công nghệ an toàn xếp dỡ và an toàn lao động. Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất lập các phƣơng án khai thác và sử dụng hợp lý các phƣơng tiện, thiết bị đạt năng suất chất lƣợng và an toàn. Có sơ đồ theo dõi quá trình hoạt động của phƣơng tiện, lập định mức sửa chữa, sửa chữa kịp thời thay thế đáp ứng cho sản xuất và đảm bảo an toàn cho phƣơng tiện. Xây dựng phƣơng án mua sắm vật tƣ, nhiên liệu và công cụ xếp dỡ. Bồi dƣỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật, huấn luyện an toàn định kỳ cho cán bộ công nhân viên. Lập kế hoạch lo trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên. Thƣờng xuyên kiểm tra uốn nắn ngăn chặn những vi phạm không để xảy ra các tai nạn đáng tiếc cho ngƣời lao động. - Ban tổ chức lao động tiền lƣơng: Công tác tổ chức: Tham mƣu cho giám đốc về công tác cán bộ, tổ chức sắp xếp bộ máy điều hành sản xuất, đảm bảo các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, sắp xếp việc làm cho ngƣời lao động. Công tác tiền lƣơng: Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ sản xuất tham mƣu cho giám đốc về công tác lao động. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý với ngành nghề đào tạo. Áp dụng định mức lao động vào thực tế, nghiên cứu chỉnh lý đề xuất cải tiến. TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 37
- Khóa luận tốt nghiệp Tính toán lƣơng cho cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách của nhà nƣớc và đơn giá quy định của cảng. - Ban kinh doanh : Triển khai kế hoạch của cảng Hải Phòng cho xí nghiệp trên cơ sở phân bổ kế hoạch từng tháng, quý cho từng đơn vị thực hiện. Viết hoá đơn thu cƣớc xếp dỡ đôn đốc thu nợ các khoản nợ của chủ hàng với xí nghiệp. Theo dõi tình hình thực hiện các nhiệm vụ, các chỉ tiêu kinh tế nhƣ sản lƣợng, doanh thu, giá thành, tiền lƣơng Tập hợp số liệu thống kê, thực hiện làm cơ sở để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. - Ban tài chính kế toán Theo dõi hoạt động tài chính. Tập hợp phản ánh các khoản thu chi trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận tiền mặt từ phòng tài vụ của cảng về thanh toán lƣơng và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên theo từng tháng. Theo dõi việc sử dụng xuất nhập nhiên liệu, vật chất, vật tƣ. - Ban hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác văn thƣ, tổ chức mua sắm trang thiết bị, quản lý thiết bị văn phòng, tổ chức tiếp khách, hội họp và các công tác khác. Đảm bảo phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên. Cấp phát thuốc, khám chữa bệnh và điều trị cho cán bộ công nhân viên. * Các đơn vị cơ sở trực tiếp sản xuất: - Đội cơ giới: Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các phƣơng tiện, thiết bị đƣợc xí nghiệp trang bị phục vụ sản xuất. Tổ chức triển khai xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá trong cảng theo các phƣơng án xếp dỡ. Đảm bảo trạng thái kỹ thuật của các thiết bị, tham gia duy trì bảo dƣỡng, bảo quản, nghiên cứu các biện pháp tiết kiệm, nhiên liệu, vật tƣ, khai thác thiết bị có hiệu quả, kéo dài tuổi thọ. - Đội bốc xếp: Chịu trách nhiệm các tổ sản xuất, số lƣợng và thành phần phù hợp với nhiệm vụ trong tổ. Là lực lƣợng khá đông đảo đảm nhận công tác bốc xếp hàng hoá đáp ứng TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 38
- Khóa luận tốt nghiệp yêu cầu năng suất, chất lƣợng và giải phóng tàu nhanh. - Kho CFS : Tổ chức giao nhận hàng chủ trong container (chia lẻ). Quản lý lƣu kho, bảo quản hàng hoá cho chủ hàng. - Đội container: Tổ chức giao nhận hàng hoá xuất nhập qua cảng, quản lý việc sắp xếp container trên bãi thuận tiện cho chủ hàng, hãng tàu khi cần luân chuyển hàng container. Giải quyết các thủ tục giao nhận hàng tại cảng, thiết lập chứng từ, phiếu công tác để theo dõi và thanh toán. Đồng thời theo dõi chính xác thời gian container lƣu bãi cho xí nghiệp. * Các đơn vị phục vụ: - Đội cần trục: Quản lý cần trục của xí nghiệp, có trách nhiệm sử dụng các phƣơng tiện, thiết bị đƣợc giao một cách có hiệu quả, năng suất cao đảm bảo các thiết bị trong tình trạng sẵn sàng phục vụ, đạt các thông số kỹ thuật an toàn. - Đội vệ sinh công nghiệp: Chịu trách nhiệm về vệ sinh cầu tàu, kho, bãi khi bị hƣ hỏng nhẹ. Quét dọn khu vực bãi hàng, cầu tàu, kho chứa bảo đảm vệ sinh công nghiệp tốt phục vụ khai thác, xếp dỡ hàng hoá. - Đội bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ an ninh trật tự trong xí nghiệp. Kiểm tra kiểm soát ngƣời và phƣơng tiện ra vào cảng nhằm đảm bảo thực hiện nội quy của xí nghiệp và chống các biểu hiện tiêu cực trong quản lý hàng hoá và tài sản của xí nghiệp. TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 39
- Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2. Ban Tài Chính Kế Toán- XNXD Chùa vẽ Sơ đồ 2.2: Trƣởng ban Phó ban Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ Kế toán tiền mặt vật tƣ tiền gửi tiền lƣơng ngân hàng Theo sơ đồ trên: - Trƣởng ban tài chính kế toán: Là ngƣời điều hành mọi hoạt động của ban tài chính kế toán, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ, báo cáo trƣớc khi trình giám đốc, đồng thời phải ký duyệt quyết toán quý, năm theo đúng quá trình kinh doanh. - Phó ban:là ngƣời có quyền giải quyết các công việc của Kế toán trƣởng khi Kế toán trƣởng vắng mặt đồng thời chịu trách nhiệm tham mƣu cho Kế toán trƣởng về công tác kế toán.Ngoài ra, phó ban còn có trách nhiệm theo dõi khấu hao TSCĐ của Xí nghiệp. - Kế toán tiền mặt: Đây là một bộ phận quan trọng của bộ máy kế toán. Kế toán tiền mặt có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và luân chuyển vốn bằng tiền. Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt. TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 40
- Khóa luận tốt nghiệp - Kế toán tiền gửi ngân hàng: Kế toán tiền gửi ngân hàng theo dõi việc thu-chi tiền gửi ngân hàng tại Xí nghiệp, theo dõi tình hình vay nợ ngân hàng, vay công nhân viên chức. - Kế toán vật tƣ tài sản: Là ngƣời chịu trách nhiệm theo theo dõi các nghiệp vụ kế toán phát sinh có liên quan đến vật tƣ, tài sản - Thủ quỹ: Theo dõi và đảm bảo tiền mặt ở Xí nghiệp, phụ trách các khoản thu-chi tiền mặt theo các chứng từ hợp lệ theo dõi và phản ánh việc cấp phát và nhận tiền vào sổ quỹ. Thủ quỹ phải thƣờng xuyên so sánh, đối chiếu tình hình tồn quỹ tiền mặt ở Xí nghiệp với sổ sách có liên quan để kịp thời phát hiện những sai lệch. - Kế toán tiền lƣơng: căn cứ vào các bảng thanh toán lƣơng từ phòng lao động tiền lƣơng chuyển lên để lập bảmg tổng hợp lƣơng cho toàn xí nghiệp và lập bảng phân bổ tiền lƣơngvà bảo hiểm xã hội. 2.2.3. Hình thức kế toán là hình thức Nhật ký chứng từ -Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy, phần mềm kế toán Mis để hạch toán sổ sách của phần mềm theo hình thức Nhật Ký-chứng từ, trình tự kế toán máy đƣợc thự hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính. PHẦN MỀM SỔ KẾ TOÁN CH ỨNG TỪ KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp KẾ TOÁN -Sổ chi tiết -Báo cáo tài chính BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ -Báo cáo kế toán TOÁN CÙNG LOẠI MÁY VI TÍNH quản trị Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày. : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm. : Đối chiếu, kiểm tra. TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 41
- Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm kế toán Mis đƣợc Cảng hải phòng đƣa và sử dụng từ năm 2002, đƣợc áp dụng trong tất cả các đơn vị thành viên của Cảng Hải Phòng. Phần mềm kế toán này gồm 3 phần: Mis 1: Dùng để thu cƣớc, khai thác (Áp dụng năm 2002) Mis 2: Dùng để hạch toán hàng tồn kho (Áp dụng năm 2009) Mis 3: Dùng để hạch toán tiền lƣơng (Áp dụng năm 2002) Tuy nhiên phần mềm kế toán có nhiều khuyết điểm, chạy không ổn định vì tại xí nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp nên hiện nay xí nghiệp chỉ áp dụng phần mềm kế toán Mis 2 để hạch toán phần hành hàng tồn kho. Phần mềm Mis1, Mis 3 không còn đƣợc sử dụng. Các phàn hành kế toán còn lại Xí nghiệp sử dụng Excel để hạch toán. Hình ảnh 2.1: Giao diện phần mềm kế toán Mis-G2: TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 42
- Khóa luận tốt nghiệp Đặc trƣng cơ bản của hình thức Nhật ký chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng bên nợ. Hình thức Nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán: Nhật ký chứng từ Bảng kê Sổ cái Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra lấy số liệu kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản ) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trƣớc hết phải đƣợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký. Đối với các nhật ký – chứng từ đƣợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – chứng từ. Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 43
- Khóa luận tốt nghiệp kế toán chi tiết thì đƣợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái. Số liệu tổng cộng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. Các chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp: Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ là một xí nghiệp hạch toán độc lập. Xí nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ. Giá trị hàng tồn kho đƣợc xác định theo phƣơng pháp Nhập trƣớc-Xuất trƣớc.Xí nghiệp áp phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng để tính giá trị hao mòn cảu tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao đƣợc xác định căn cứ theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính. Hiện nay, Xí nghiệp đang áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 Bộ tài chính.Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 44
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.4: Hạch toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ Chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán Sổ quỹ chi tiết Bảng tổng hợp phân bổ chứng từ gốc Bảng kê Nhật ký – chứng từ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái số phát sinh Bảng cân đối kế toán Các báo cáo tài chính khác Chú dẫn: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 45
- Khóa luận tốt nghiệp 2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI XNXD CHÙA VẼ: 2.3.1. Hạch toán lao động 2.3.1.1. Hạch toán số lƣợng lao động: XNXD Chùa Vẽ là một xí nghiệp hạch toán độc lập với tổng số 809 cán bộ công nhân viên (tính dến ngày 1/5/2010). Lao động trong xí nghiệp có thể chia thành : - Khối lao động gián tiếp: hƣởng lƣơng quản lí, bao gồm toàn bộ cán bộ công nhân viên làm việc trong các phòng ban quản lí xí nghiệp. - Khối lao động trực tiếp: đây là bộ phận ngƣời lao động trực tiếp làm ra sản phẩm. Tiền lƣơng của họ đƣợc tính theo đơn giá, khối lƣợng công việc. - Khối phục vụ: chịu trách nhiệm cho các công việc sửa chữa thiết bị trong xí nghiệp, vệ sinh trong các kho bãi, Về cơ cấu, toàn bộ lao động của xí nghiệp đƣợc phân loại theo bảng sau: Bảng 2.2: Bảng tổng hợp về cơ cấu lao động STT Chỉ tiêu Số lƣợng( ngƣời) Tỉ lệ (%) 1 Lao động trực tiếp 434 53,65 2 Lao động gián tiếp 163 20,15 3 Khối phục vụ 212 26,20 Cộng 809 100 Cơ cấu lực lƣợng lao động của xí nghiệp bao gồm: lao động trực tiếp, gián tiếp, khối phục vụ với tỉ lệ lần lƣợt là: 53,65%; 20,15%; 26,20%. Nhƣ vậy lƣợng lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ lớn hơn, rất phù hợp với quy mô hoạt động đang ngày càng đƣợc mở rộng của xí nghiệp với chức năng chủ yếu về các dịch vụ bốc xếp, vận chuyển hàng hóa, Song để xem xét tính chất lao động của xí nghiệp, không chỉ quan tâm theo dõi về mặt số lƣợng mà còn luôn chú trọng đến chất lƣợng lao động. Sự đánh giá đó đƣợc thể hiện qua bảng phân loại trình độ cán bộ công nhân viên của xí nghiệp. TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 46
- Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.3: Bảng phân loại trình độ lực lƣợng lao động Số lƣợng Tỉ lệ STT Chỉ tiêu ( ngƣời) (%) Lao động trực tiếp: 434 53,65 - Thợ kĩ thuật bậc 4 6/7 215 26,58 1 - Thợ kĩ thuật bậc 2 3/7 129 15,95 - Lao động phổ thông 90 11,12 Lao động gián tiếp: 163 20,15 2 - Cán bộ có trình độ Đại học 105 12,98 - Cán bộ có trình độ trên Đại học 58 7,17 Khối phục vụ: 212 26,20 - Thợ kĩ thuật bậc 4 6/7 115 14,21 3 - Thợ kĩ thuật bậc 2 3/7 52 6,43 - Lao động phổ thông 45 5,56 Cộng 809 100 Bảng phân loại trên đã thể hiện cơ bản trình độ của công nhân viên trong xí nghiệp tai thời điểm hiện nay. Tổ chức hạch tóan số lƣợng lao động là phân loại lao động theo nghề nghiệp, tính chất công việc, theo trình độ cấp bậc kĩ thuật của công nhân viên trong xí nghiệp. Việc hạch tóan đƣợc theo dõi chi tiết trên các sổ nhƣ sổ danh sách lao động, báo cáo sử dụng lao động, Các chứng từ thƣờng đƣợc sử dụng để ghi vào sổ sách là: quyết định tiếp nhận lao động, giấy xin chuyển công tác, quyết định thôi việc, quyết định nghỉ hƣu, Cuối kì bộ phòng lao động tiền lƣơng của xí nghiệp sẽ lập báo cáo về tình hình sử dụng lao động để gửi về phòng tổ chức hành chính. 2.3.1.2. Hạch toán thời gian lao động Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là " Bảng chấm công". Bảng này đƣợc lập hàng tháng và lập riêng cho từng bộ phận, từng tổ, trong đó phản ánh số TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 47
- Khóa luận tốt nghiệp ngày làm việc thực tế, số ngày làm việc trong thnág của ngƣời lao động. Bảng chấm công do tổ trƣởng các phòng ban trực tiếp ghi và để công khai để ngƣời lao động có thể theo dõi. Bảng chấm công là cơ sở cho việc tính toán kết quả lao động cho từng cá nhân ngƣời lao động. Thời gian chấm công đƣợc quy định từ ngày 01 đến ngày cuối cùng tháng. Ngày cuối tháng, ngƣời chịu trách nhiệm chấm công của từng phòng ban, bộ phận trong xí nghiệp có nhiệm vụ tổng hợp số công thực tế làm việc, số ngày vắng mặt của từng ngƣời lao động, sau đó báo cáo trƣớc bộ phận mình về tình hình ngày công đối với từng lao động. Sau khi đã thống nhất về số ngày công chấm trong bảng chấm công của từng ngƣời, trƣởng phòng và các tổ trƣởng, đội trƣởng chuyển bảng chấm công lên phòng lao động tiền lƣơng. Khi nhận đƣợc bảng chấm công phòng tiền lƣơng sẽ tiến hành tổng hợp các chỉ tiêu về lao động, thời gian lao động để tiến hành kiểm tra lại việc chia lƣơng ở các tổ đội, tính lƣơng phải thanh toán cho ngƣời lao động trong tổ đội và toàn xí nghiệp. Ngoài bảng chấm công xí nghiệp còn sửdụng các chứng từ nhƣ: phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ BHXH, 2.3.1.3 . Hạch toán kết quả lao động Kết quả lao động đƣợc biểu hiện bằng khối lƣợng sản phẩm công việc đã hoàn thành của từng ngƣời hay từng nhóm ngƣời lao động. Chứng từ thƣờng sử dụng cho việc hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng theo dõi công tác của tổ, Chứng từ hạch toán kết quả lao động này do ngƣời lập kí ( thƣờng là các đội trƣởng) và đƣợc cán bộ kĩ thuật giám sát xác nhận. Đây là cơ sở để tính lƣơng khón cho từng ngƣời cũng nhƣ cho các đội sản xuất và để xác định năng suất lao động. 2.3.2. Phƣơng pháp tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại xí nghiệp Công thức tính lƣơng cho công nhân của xí nghiệp: Lƣơng CN = Lg sp, khoán+ Lg kk+ Lg tg+các khoản phụ cấp(nếu có) TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 48
- Khóa luận tốt nghiệp 2.3.2.1. Khối trực tiếp Lƣơng sản phẩm, khoán(Lgsp, khoán) Lƣơng sản phẩm, khoán = Q * R * Kđ/c Trong đó: Q : là số lƣợng sản phẩm R : Đơn Giá Kđc: 1,52 VD: trong tháng ông Phạm văn Hƣng làm việc, số sản phẩm 30, đơn giá là 105.300đ, Kđiều chỉnh=1,52 Lƣơng sản phẩm = 30*105.300*1,52=4.801.680đ Lƣơng khuyến khích(Lg kk) Lƣơng khuyến khích = Lƣơng sản phẩm, khoán * Loại Đƣợc phân phối theo phân loại: Loại A: 0.5 Loại B: 0.3 Loại C: 0.2 VD: Ông Phạm văn Hƣng trong tháng đạt loại A: Lƣơng khuyến khích = 4.801.680 * 0.5=2.400.840đ Lƣơng thời gian(Lg tg) hệ số lƣơng CB 205/NĐ-CP * lƣơng cơ bản * thời gian Lƣơng thời gian = 26 VD: Ông Phạm văn Hƣng có hệ số Lƣơng CB 205/NĐ-CPlà 4,3, lƣơng cơ bản theo quy định là 730.000đ, trong tháng có 1 ngày nghỉ lễ TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 49
- Khóa luận tốt nghiệp 4,3 * 730.000 * 1 Lƣơng thời gian = = 120.730đ 26 Tiền ăn giữa ca: 15.000đ/công ăn ca VD: Ông Phạm văn Hƣng có 26 công ăn ca Tiền ăn giữa ca = 15.000 * 26 = 390.000đ Các khoản BHXH(6%), BHYT(1,5%), BHTN(1%) trừ vào lƣơng của ông Hƣng là: = 730.000*4,3*6% + 730.000*4,3*1,5% + 730.000*4,3*1% = 266.815đ Thu nhập chịu thuế TN cá nhân = Tổng lƣơng - (BHXH+ BHYT+ BHTN) = 4.801.680 + 2.400.840 + 120.730 + 390.000 - 266.815 = 7.446.435đ Thuế TN phải nộp = (7.446.435 - 5.000.000) * 10% = 244.644đ Thu nhập còn lại của ông Hƣng = 7.446.435 - 244.644 = 7.201.791đ 2.3.2.2. Khối gián tiếp và khối phục vụ Trả lƣơng cho khối gián tiếpvà khối phục vụ theo doanh thu tính lƣơng DTtính lƣơng = DT - các khoản chi phí khác( nếu có) Quỹ lƣơng khối quản lí = DTtính lƣơng * tỉ trọng(=1,4%) Hiệu quả kd = Quỹ lƣơng - các khoản phụ cấp và các khoản #( nếu có) hệ số cấp bậc công việc quy đổi 1,5*26 Lƣơng sản phẩm, khoán(Lg sp, khoán) h/s cấp bậc cviệc * hiệu quả kd Lƣơng sp = x ngày công trong tháng 26 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 50
- Khóa luận tốt nghiệp VD: trong tháng hiệu quả kinh doanh = 1.230.000đ, chị Mai lê Anh có hệ số cấp bậc công việc: 3.00, số ngày công trong tháng trong tháng: 20 ngày 3,0 * 1.230.000 Lƣơng sp = x 20 = 2.838.461đ 26 Lƣơng khuyến khích: đƣợc phân phối theo phân loại Loại A : 0,5 Loại B : 0,3 Loại C : 0,2 VD : Chị Mai lê Anh trong tháng là loại A : Lƣơng khuyến khích = 2.838.461*0,5 = 1.419.230đ Lƣơng thời gian(Lg tg) hệ số 205/NĐ-CP * lƣơng cơ bản Lƣơng t/g = x số ngày lễ 26 VD: Chị Mai lê Anh có hệ số Lƣơng CB 205/NĐ-CPlà 2,65, lƣơng cơ bản theo quy định là 730.000đ, trong tháng có 1 ngày nghỉ lễ 2,65 * 730.000 * 1 Lƣơng thời gian = = 74.403đ 26 Tiền ăn giữa ca: 15.000đ/công ăn ca VD: Chị Mai lê Anh có 20 công ăn ca Tiền ăn giữa ca = 15.000 * 20 = 300.000đ Các khoản BHXH(6%), BHYT(1,5%), BHTN(1%) trừ vào lƣơng của chị Lê anh là: = 730.000*2,65*6% + 730.000*2,65*1,5% + 730.000*2,65*1% = 164.432đ Lƣơng tháng của = 2.838.461+1.419.230+74.403+300.000-164.432= 4.467.662đ chị Mai lê Anh TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 51
- Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.4: BAN KĨ THUẬT CTY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG BẢNG CHẤM CÔNG XNXD CHÙA VẼ CBCNV khối gián tiếp, quản lí - Tháng 5 năm 2010 SỐ NGÀY HỆ SÔ TỔNG SỐ TRONG THÁNG HỌVÀ TÊN STT Lƣơng Lƣơng SỐ HIỆU CNV Sản Công CB 205/ CV 698/ 1 2 3 4 5 6 7 31 Chờ việc Cộng phẩm nhật NĐ-CP LĐTL 1 Mai Lê Anh 02328 2,65 3,00 - - - x x x x x 20 20 2 Trần Lƣƣ Phƣơng 02570 3,58 4,75 - - - x x x x x 20 20 3 Nguyễn Văn Tiếp 02571 4,51 3,75 - - - x x x x x 20 20 4 Lê Minh Hoàn 02572 4,51 4,00 - - - x x x x x 20 20 5 Trần Công Định 02573 2,96 3,50 - - - x x x x x 20 20 6 Nguyên Thị Hiên 02574 3,98 2,75 - - - x x x x x 20 20 7 Hà Văn Thái 02575 3,60 3,00 - - - x x x x x 20 20 8 Lƣơng Bích Hạnh 02576 3,27 2,75 - - - x x x x x 20 20 9 Dƣơng Văn Cần 02579 3,89 3,50 - - - x x x x x 20 20 10 Nguyễn Lê Hƣng 02581 2,96 4,00 - - - x x x x x 20 20 11 Nguyễn Hồng Loan 02961 2,96 2,75 - - - x x x x x 20 20 12 Nguyễn Huy Thành 03145 2,65 3,00 - - - x x x x x 20 20 13 Đồng Tuyết Nhung 03815 2,28 2,50 - - - x x x x x 20 20 14 Đỗ Viết Hậu 02569 4,66 5,00 - - - x x x x x 20 20 Cộng 48,37 48,25 280 280 Kí hiệu: "x" là ngày đi làm "-" là ngày nghỉ( nghỉ lễ, thứ 7 và chủ nhật) TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 52
- Khóa luận tốt nghiệp B ảng 2.5: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG CTY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG CBCNV khối gián tiếp, quản lí XNXD CHÙA VẼ Tháng 5 năm 2010 NGÀY CÔNG HỆ SÔ CÁC KHOẢN THU NHẬP (đồng) CÁC KHOẢN TRÍCH NỘP, KHẤU TRỪ THEO QUY ĐỊNH THANH TOÁN SL THU NHẬP HỌVÀ TÊN BHXH Khấu trừ Lƣơng Lƣơng Sản Lƣơng KK Tạm trích giảm CÒN LẠI KÌ SỐ HIỆU CNV Thời Ăn giữa Lƣơng sản Lƣơng thời Tiền ăn BHYT tiền vay, Tiền lƣơng CB 205/ CV 698/ phẩm, theo kết quả Cộng thuế thu Cộng trừ II gian ca phẩm, khoán gian giữa ca BHTN tiền lĩnh tạm ứng kì I NĐ-CP LĐTL khoán SXKD nhập (8,5%) trƣớc Ban Kĩ thuật 48,37 48,25 280 14,0 280 45.651.917 22.825.954 1.358.072 4.200.000 74.035.943 3.001.355 861.549 32.000.000 35.862.904 0 38.173.039 Mai Lê Anh 02328 2,65 3,00 20 1,0 20 2.838.461 1.419.230 74.403 300.000 4.632.094 164.432 31.604 2.000.000 2.196.036 0 2.436.058 Trần Lƣƣ Phƣơng 02570 3,58 4,75 20 1,0 20 4.494.230 2.247.115 100.515 300.000 7.141.860 222.139 157.093 3.000.000 3.379.232 0 3.762.628 Nguyễn Văn Tiếp 02571 4,51 3,75 20 1,0 20 3.548.076 1.774.308 126.626 300.000 5.748.740 279.845 87.437 3.000.000 3367.282 0 2.381.458 Lê Minh Hoàn 02572 4,51 4,00 20 1,0 20 3.784.615 1.892.307 126.626 300.000 6.103.548 279.845 105.177 2.000.000 2.385.022 0 3.718.526 Trần Công Định 02573 2,96 3,50 20 1,0 20 3.311.538 1.655.769 83.107 300.000 5.350.414 183.668 67.520 3.000.000 3.251.188 0 2.099.226 Nguyên Thị Hiên 02574 3,89 2,75 20 1,0 20 2.601.923 1.300.961 109.219 300.000 4.312.103 241.374 2.000.000 2.241.374 0 2.070.729 Hà Văn Thái 02575 3,60 3,00 20 1,0 20 2.838.461 1.419.230 101.076 300.000 4.658.767 223.380 32.938 2.000.000 2.256.318 0 2.402.449 Lƣơng Bích Hạnh 02576 3,27 2,75 20 1,0 20 2.601.923 1.300.961 91.811 300.000 4.294.695 202.903 2.000.000 2.202.903 0 2.091.792 Dƣơng Văn Cần 02579 3,89 3,50 20 1,0 20 3.311.538 1.655.769 109.219 300.000 5.376.526 241.374 68.826 2.000.000 2.310.200 0 3.066.326 Nguyễn Lê Hƣng 02581 2,96 4,00 20 1,0 20 3.784.615 1.892.307 83.107 300.000 6.060.029 183.668 103.001 2.000.000 2.286.669 0 3.773.360 Nguyễn Hồng Loan 02961 2,96 2,75 20 1,0 20 2.601.923 1.300.961 83.107 300.000 4.285.991 183.668 2.000.000 2.183.668 0 2.102.323 Nguyễn Huy Thành 03145 2,65 3,00 20 1,0 20 2.838.461 1.419.230 74.403 300.000 4.632.094 164.432 31.604 2.000.000 2.196.036 0 2.436.058 Đồng Tuyết Nhung 03815 2,28 2,50 20 1,0 20 2.365.384 1.182.692 64.015 300.000 3.912.091 141.474 2.000.000 2.141.474 0 1.770.617 Đỗ Viết Hậu 02569 4,66 5,00 20 1,0 20 4.730.769 2.365.384 130.838 300.000 7.526.991 289153 176.349 3.000.000 3.465.502 0 4.061.489 Ban Tin học 42,10 40.75 240 12.0 240 36.521.533 18.260.766 1.086.457 3.600.000 59.468.756 2.401.084 689.239 30.000.000 33.090.323 8 26.378.433 Ban Tổ chức tiền lƣơng Ban Hành chính Ban Tài chính kế toán Ban Kinh doanh Tổng cộng 252.91 250.75 4.240 212.0 4.240 924.549.119 458.330.406 20.565.060 63.600.000 1.467.044.585 43.535.521 159.594.000 424.000.000 627.129.521 32 839.915.064 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 53
- Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.6: CTY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG XNXD CHÙA VẼ BẢNG TỔNG HỢP LƢƠNG CỦA ĐƠN VỊ: XNXD CHÙA VẼ THÁNG 5 NĂM 2010 TRONG QUỸ LƢƠNG NGOÀI QUỸ LƢƠNG CÁC KHOẢN KHẤU TRỪ TÊN Khấu trừ SỐ TỔNG SỐ 8.5% SỐ CÒN ĐƠN K.Khích theo Lƣơng thời tiền vay, NGƢỜI Sản phẩm Cộng Ăn ca Cộng THU NHẬP Vay kì 1 Thuế TN BHXH, YT, Cộng LĨNH VỊ KQKD gian tiền lĩnh trƣớc BHTN Trực 434 2.281.817.244 1.090.210.872 42.100.604 3.414.128.720 130.200.000 130.200.000 3.544.328.720 868.000.000 5.620.000 461.407.000 88.897.525 1.423.924.525 2.120.404.195 tiếp Phục 163 783.762.512 391.360.466 15.811.978 1.190.934.956 48.900.000 48.900.000 1.239.834.956 326.000.000 116.005.000 30.862.427 472.867.427 766.967.529 vụ Gián 212 924.549.119 458.330.406 20.565.060 1.403.444.585 63.600.000 63.600.000 1.467.044.585 424.000.000 159.594.000 43.499.521 627.093.521 839.951.064 tiếp Cộng 809 3.990.128.875 1.939.901.744 78.477.642 6.008.508.261 242.700.000 242.700.000 6.251.208.261 1.618.000.000 5.620.000 737.006.000 163.259.473 2.523.885.473 3.727.322.788 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 54
- Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.7: CÔNG TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG XNXD CHÙA VẼ B¶ng ph©n bæ TiÒn l¦¬ng vµ BHXH Th¸ng 5 n¨m 2010 Ghi có tài TK 334 - Phải trả công nhân viên TK 338 - Phải trả phải nộp khác khoản Bảo hiểm Thuế thu Đối tƣợng sử Kinh phí Bảo hiểm Bảo hiểm STT Cộng có thất Cộng có TK nhập cá Tổng cộng dụng Lƣơng Ăn ca công đoàn xã hội y tế TK 334 nghiệp 338 nhân (ghi nợ các tài 3382 3383 3384 khoản) 3389 Chi phí khối 1 trực tiếp - TK 3,414,128,720 130,200,000 3,544,328,720 68,282,574 546,260,595 102,423,861 34,141,287 751,108,317 4,295,437,037 622 Chi phí khối 2 phục vụ - TK 1,190,934,956 48,900,000 1,239,834,956 23,818,699 190,549,593 35,728,048 11,909,349 262,005,689 1,501,840,645 627 Chi phí khối 3 gián tiếp - TK 1,403,444,585 63,600,000 1,467,044,585 28,068,891 224,551,133 42,103,337 14,034,445 308,757,806 1,775,802,391 642 4 Nợ Tk 334 115,241,982 28,810,495 19,206,996 163,259,473 737,006,000 900,265,473 Cộng 6,008,508,261 242,700,000 6,251,208,261 120,170,164 1,076,603,303 209,065,741 79,292,077 1,485,131,285 737,006,000 8,473,345,546 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 55
- Khóa luận tốt nghiệp Thanh toán lƣơng Tại XNXD Chùa Vẽ tiền lƣơng thanh toán cho ngƣời lao động cia làm 2 kì: kì tạm ứng vào ngày 20 hàng tháng, trả lƣơng vào ngày 05 tháng sau. Việc thanh toán lƣơng đƣợc tiến hành nhƣ sau: Cuối tháng, phòng tiền lƣơng sẽ căn cứ vào bảng chấm công của toàn bộ xí nghiệp gửi lên phòng tổ chức xác nhận. Sau khi đã xác nhận bảng chấm công là đúng, phòng tiền lƣơng sẽ tiến hành lập bảng thanh toán lƣơng, phòng kế toán tài chính sẽ lập bảng phân bổ tiền lƣơng gửi giám đốc duyệt chi. Vào ngày 20 hàng tháng kế toán lập phiếu chi thanh toán tạm ứng lƣơng cho toàn bộ xí nghiệp. Tổ trƣởng các bộ phận sẽ lĩnh tạm ứng và phát cho nhân viên thuộc bộ phận mình quản lí. CẢNG HẢI PHÒNG PHIẾU CHI SỐ.25/5 Mẫu số 02 - TT QĐ số 1141 TC/CĐKT Đơn vị Chùa Vẽ Ngày 20 tháng 5 năm 2010 Ngày 1 tháng 11 năm 1995 Nợ 334 của Bộ Tài chính Có 111 Họ tên ngƣời nhận tiền: Trần thanh phƣơng Địa chỉ: Thủ quỹ Lý do chi Thanh toán tạm ứng lƣơng tháng 5/2010 Sốtiền:1.618.000.000 đ(viết bằng chữ) Một tỷ sáu trăm mƣời tám triệu đồng chẵn Kèm theo 1 Chứng từ gốc Ngày 20 tháng .5 năm 2010 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 56
- Khóa luận tốt nghiệp Vào ngày 05 tháng kế tiếp , căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lƣơng kế toán lập phiếu chi thanh toán lƣơng cho toàn bộ xí nghiệp. Tổ trƣởng các bộ phận sẽ lĩnh tạm ứng và phát cho nhân viên thuộc bộ phận mình quản lí. CẢNG HẢI PHÒNG PHIẾU CHI SỐ.10/6 Mẫu số 02 - TT QĐ số 1141 TC/CĐKT Đơn vị Chùa Vẽ Ngày 5 tháng 6 năm 2010 Ngày 1 tháng 11 năm 1995 Nợ 334 của Bộ Tài chính Có 111 Họ tên ngƣời nhận tiền: trần thanh phƣơng Địa chỉ: Thủ quỹ Lý do chi Thanh toán lƣơng tháng 5/2010 Sốtiền:3.727.322.788đ(viết bằng chữ) Ba tỷ bảy trăm hai mƣơi bảy triệu ba trăm hai mƣơi hai ngàn bảy trăm tám mƣơi tám đồng chẵn Kèm theo 1 Chứng từ gốc Ngày 5 tháng .6 năm 2010 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 57
- Khóa luận tốt nghiệp Trả BHXH thay lƣơng Ngoài các hình thức trả lƣơng nhƣ trên, xí nghiệp còn áp dụng hình thức trả BHXH thay lƣơng cho ngƣời lao động thuộc diện hƣởng BHXH. Thủ tục thanh toán BHXH dựa trên cơ sở giấy chứng nhận nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động của bệnh viện đã đƣợc bác sĩ xác nhận theo quy định chung. Căn cứ vào từng loại bệnh, khi có giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động thì bắt buộc phải có giấy ra viện, giấy ra viện phải khớp với giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động. Sau đó có xác nhận của trƣởng ban BHXH, phòng tiền lƣơng và BHXH căn cứ vào giấy chứng nhận, lƣơng cơ bản, số ngày nghỉ làm thanh tóan lƣơng theo quy định của chính sách BHXH đề ra. Lƣơng tối thiểu* Hệ số cấp bậc Mức trợ cấp = x 75% x Số ngày nghỉ 26 VD: Anh Phạm Thế Việt, nhân viên phòng tin học có hệ số cấp bậc 3,27 nghỉ ốm 2 ngày trong tháng 5/2010. Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ ốm, phòng tiền lƣơng tính BHXH trả thay lƣơng cho anh Việt nhƣ sau: 730.000 * 3,27 Mức trợ cấp = x 75% x 2 = 137.716 đ 26 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 58
- Khóa luận tốt nghiệp TÊN CƠ SỞ Y TẾ Mẫu số: C65 - HD Trạm xá (Ban hành theo QĐ số: 51/2007/QĐ - BTC XNXD Chùa Vẽ ngày 22/6/2007 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính) GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƢỞNG BHXH Quyển số: 20 Số: 022114 Họ và tên: Phạm Thế Việt Năm sinh: 1978 Đơn vị công tác: Phòng tin học Lí do nghỉ việc: Sốt cao Số ngày nghỉ: 2 ngày (Từ ngày 20/05/2010 đến hết ngày 22/05/2010 ) XÁC NHẬN CỦA PHỤ TRÁCH ĐƠN VỊ Ngày 20 tháng 05 năm 2010 Số ngày thực nghỉ ngày Y, BÁC SĨ KCB (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 59
- Khóa luận tốt nghiệp Cuối tháng, phòng tiền lƣơng tổng hợp số ngày nghỉ và trợ cấp BHXH cho toàn công ty sau đó lập " Bảng thanh tóan BHXH" rồi chuyển cho phòng kế toán , giám đốc, cán bộ phụ trách BHXH của công ty kí duyệt. Sau đó kế toán vốn bằng tiền viết phiếu chi thanh tóan BHXH cho ngƣời lao động trong toàn xí nghiệp. Mỗi khi nhận tiền ngƣời lĩnh hoặc ngƣời lĩnh thay phải kí nhận trực tiếp vào " Bảng thanh toán BHXH". Bảng 2.8: BẢNG THANH TOÁN BHXH Tháng 5 năm 2010 LƢƠNG CƠ QUAN BHXH DUYỆT LÍ DO PHÒNG BÌNH KÍ HỌ VÀ TÊN HƢỞNG Số Mức BAN QUÂN Số tiền NHẬN BHXH ngày hƣởng NGÀY trợ cấp nghỉ trợ cấp Hành Đỗ thu trang 74.403 Con ốm 4 75% 223.209 chính Nguyễn thanh phong Bốc xếp 100.515 ốm 2 75% 150.772 Kinh Trịnh thị hậu 83.107 ốm 2 75% 124.660 doanh Nguyễn thị vân Kế toán 101.076 Con ốm 5 75% 379.035 Phạm thế việt Tin học 91.811 ốm 2 75% 137.716 Cộng 130 14.846.025 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 60
- Khóa luận tốt nghiệp Căn cứ theo bảng thanh toán BHXH, kế toán lập phiếu chi thanh toán trợ cấp BHXH cho toàn xí nghiệp. CẢNG HẢI PHÒNG PHIẾU CHI SỐ.42/5 Mẫu số 02 - TT QĐ số 1141 TC/CĐKT Đơn vị Chùa Vẽ Ngày 30 tháng 5 năm 2010 Ngày 1 tháng 11 năm 1995 Nợ 334 của Bộ Tài chính Có 111 Họ tên ngƣời nhận tiền: Trần thanh phƣơng Địa chỉ: thủ quỹ Lý do chi Thanh toán trợ cấp BHXH tháng 5/2010 Sốtiền:.14.846.025 đ(viết bằng chữ) Mƣời bốn triệu tám trăm bốn mƣơi sáu nghìn không trăm hai mƣơi năm đồng Kèm theo 1 Chứng từ gốc Ngày 30 tháng .5 năm 2010 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 61
- Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.9: CÔNG TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG BẢNG KÊ SỐ 4 XNXD CHÙA VẼ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - TK 154 THÁNG 5 NĂM 2010 Ghi nî TK 154- Cã c¸c tµi kho¶n Ghi cã TK 154- Ghi nî c¸c tµi kho¸n Dư STT C¸c kho¶n chi phÝ cuèi D• ®Çu k× 621 622 627 152 632 Céng cã Céng nî k× 1 Nguyªn vËt liÖu nhiªn liÖu 2,147,808,268 3,683,055 2,151,491,323 2,151,491,323 2,151,491,323 vËt liÖu 2,995,128,262 2,995,128,262 2,995,128,262 2,995,128,262 phô tïng b¶o hé lao ®éng c«ng cô sx 2 chi phÝ nh©n c«ng lư¬ng 3,544,328,720 1,239,834,956 4,784,163,676 4,784,163,676 4,784,163,676 BHXH, BHYT,CFC§,BHTN 751,108,317 262,005,689 1,013,114,006 1,013,114,006 1,013,114,006 3 chi phÝ s¶n xuÊt khÊu hao 9,560,844,558 9,560,844,558 9,560,844,558 9,560,844,558 ®iÖn 429,461,664 429,461,664 429,461,664 429,461,664 nưíc 20,450,795 20,450,795 20,450,795 20,450,795 söa ch÷a 1,695,258,224 1,695,258,224 1,695,258,224 1,695,258,224 chi phÝ kh¸c 1,966,139,057 1,966,139,057 1,966,139,057 1,966,139,057 Céng 2,147,808,268 4,295,437,037 18,172,806,260 24,616,051,565 24,616,051,565 24,616,051,565 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 62
- Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG XNXD CHÙA VẼ Nhật kí chứng từ số 1 và bảng kê số 1 Tháng 5 năm 2010 Dƣ đầu tháng: 95,658,219 Ghi có tài khoản 111 - Nợ các TK khác Ghi nợ TK 111 có các TK khác Cộng có TK Cộng Nợ TK Tiền quỹ STT Ngày 627 133 334 111 511 333 111 trong ngày 1 3/05/2010 95,658,219 3 5/05/2010 9,165,000 70,000 4,001,561,289 5,549,011,895 344,500,320 34,450,110 3,745,577,343 1,680,913,930 8 10/05/2010 5,620,000 61,573,550 509,485,000 50,948,500 603,433,500 4,057,959,340 18 20/05/2010 1,618,000,000 3,654,656,773 417,091,371 41,709,039 2,965,800,410 1,999,976,002 28 30/05/2010 3,121,000 80,000 14,846,025 1,211,844,278 490,386,128 25,038,418 542,455,476 28,438,015 Tổng 33,383,182 2,258,018 5,640,027,314 18,299,654,723 10,877,991,848 1,063,798,328 18,311,610,275 107,613,769 Bảng 2.10: Nhật kí chứng từ số 1 và bảng kê số 1 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 63
- Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.11: CÔNG TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG XNXD CHÙA VẼ NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TOÀN DOANH NGHIỆP THÁNG 5 NĂM 2010 CÁC TK Các TK phản ánh ở GHI CÓ các NKCT khác STT 334 154 621 622 627 TỔNG CỘNG CÁC TK NKCT NKCT GHI NỢ số 1 số 2 1 154 2,147,808,268 4,295,437,037 18,172,806,260 24,616,051,565 2 622 3,544,328,720 3,544,328,720 3 627 1,239,834,956 1,239,834,956 4 642 1,467,044,585 1,467,044,585 5 632 24,616,051,565 24,616,051,565 CỘNG 6,251,208,261 24,616,051,565 2,147,808,268 4,295,437,037 18,172,806,260 55,483,311,391 Bảng 2.12: TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 64
- Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG XNXD CHÙA VẼ NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10 Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân THÁNG 5 NĂM 2010 Nợ TK 3335 Cộng nợ Có TK 3335 Số dƣ đầu kì Cộng có Số dƣ cuối tháng STT Diễn Giải Có các TK TK 3335 Nợ các TK TK 3335 Nợ Có 111 111 334 Nợ Có Số dƣ đầu tháng 158,000,000 Tiền thuế TNCN 737,006,000 737,006,000 trong tháng 5/2010 Cộng 158,000,000 737,006,000 737,006,000 895,006,000 Bảng 2.13: TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 65
- Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG XNXD CHÙA VẼ NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10 Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác THÁNG 5 NĂM 2010 Nợ TK 338 Số dƣ đầu kì Cộng nợ Có TK 338 Nợ các TK Cộng có Số dƣ cuối tháng STT Diễn Giải Có các TK TK 338 TK 338 Nợ Có 334 334 622 627 642 Nợ Có Số dƣ đầu tháng 25,275,892 Trích 22% từ 1 lƣơng tính vào 751,108,317 262,005,689 308,757,806 1,321,871,812 chi phí Trích 8.5% trừ 2 vào lƣơng của 163,259,473 163,259,473 ngƣời lao động Trợ cấp BHXH 3 phải trả cho ngƣời 14,846,025 14,846,025 lao động Cộng 25,275,892 14,846,025 14,846,025 163,259,473 751,108,317 262,005,689 308,757,806 1,485,131,285 1,495,561,152 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 66
- Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG XNXD CHÙA VẼ SỔ CÁI Tài khoản : 334 Phải trả ngƣời lao động Tháng 5 năm 2010 Số dƣ đầu năm Nợ Có Ghi có các tài khoản Tháng Tháng 4 Tháng 5 Cộng đối ứng nợ với TK này 1 TK 111 (NKCT số 1) 5,640,027,314 TK 338 (NKCT số 10) 163,259,473 TK 3335 (NKCT số 10) 737,006,000 Cộng số Nợ 6,540,292,787 phát sinh Có 6,266,054,286 Số dƣ Nợ cuối tháng Có 4,001,561,289 3,727,322,788 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 67
- Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG XNXD CHÙA VẼ SỔ CÁI Tài khoản : 338 Phải trả, phải nộp khác. Tháng 5 năm 2010 Số dƣ đầu năm Nợ Có Ghi có các tài khoản Tháng Tháng 4 Tháng 5 Cộng đối ứng nợ với TK này 1 TK 334 (NKCT số 10) 14,846,025 Cộng số Nợ 14,846,025 phát sinh Có 1,485,131,285 Số dƣ Nợ cuối tháng Có 25,275,892 1,495,561,152 TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 68
- Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ SUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ CHÙA VẼ === === 3.1. Nhận xét chung về xí nghiệp: Nằm trong hệ thống vận tải hàng hoá bằng đƣờng biển, Cảng Hải Phòng chiếm một vị trí quan trọng số một trong cụm Cảng phía Bắc đã và đang phát triển vai trò của mình, khẳng định hƣớng phát triển trên quy mô lớn vào những năm tới. Nhằm đáp ứng nhu cầu và xu thế phát triển của việc vận tải bằng container, trong những năm gần đây Cảng đã có những cải tiến mới đặc biệt là trong công tác xếp dỡ, nhất là ở Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ. Trong những năm qua tình hình hoạt động của xí nghiệp ngày càng có hiệu quả và ổn định, doanh thu và lợi nhuận hàng năm đều tăng. Xí nghiệp đã tạo đƣợc thế đứng vững chắc trên thị trƣờng. Xí nghiệp luôn đầu tƣ những trang thiết bị hiện đại nhất với năng suất cao để luôn dáp ứng đƣợc nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa. Đội ngũ ngƣời lao động trong xí nghiệp ngày càng đƣợc nâng cao về trình độ, đội ngũ lao động lành nghề ngày càng chiếm tỷ trọng cao. Năm 2009-2010 Xí nghiệp Chùa Vẽ có doanh thu lớn nhất do có cơ sở vật chất tiên tiến, với nhiều Cần cẩu dàn, cần cẩu chân đế, Xe nâng chụp có công suất lớn. Xí nghiệp có bãi Container lớn nhất, với hệ thống kho bãi rộng lớn tạo điều kiện bảo quản và lƣu giữ hàng hoá. Xí nghiệp Cảng chùa vẽ là xí nghiệp có nhiều cầu tầu nhất vì vậy rất thuận tiện cho việc leo đậu của các tầu nƣớc ngoài cập bến, nhập hàng và xuất hàng trong nƣớc và ngoài nƣớc. 3.2. Những nhận xét chung về công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ. Qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại xí nghiệp, dựa trên những kiến thức, những vấn đề lí luận cơ TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 69
- Khóa luận tốt nghiệp bản về hạch toán kế toán đã đƣợc học tại trƣờng em xin nêu lên một số nhận xét về công tác kế toán nói chung và kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng nói riêng tại xí nghiệp nhƣ sau: 3.2.1. Ƣu điểm. Việc tổ chức công tác hạch toán kế toán nói chung tại xí nghiệp tƣơng đối tốt. Bộ máy kế toán tổ chức chuyên sâu, mỗi kế toán có trách nhiệm làm một phần hành cụ thể nên phát huy đƣợc tính năng động, tạo điều kiện chuyên môn hóa nghiệp vụ và nâng cao chất lƣợng công tác kế toán. Phòng Tài chính kế toán đã và đang làm việc rất hiệu quả, đảm bảo chức năng cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho giám đốc và bộ phận khác có liên quan. Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm trong công tác và không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho phù hợp với sự phát triển của ngành kế toán nên nhanh chóng thích ứng với các chế độ kế toán mà bộ tài chính ban hành. Hình thức kế toán mà xí nghiệp sử dụng là Nhật kí chứng từ. Đây là hình thức phù hợp với xí nghiệp, thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp, kết hợp đƣợc giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. Việc ghi chép sổ sách đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lí, việc cập nhật thông tin kế toán thƣờng xuyên và thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu sổ sách. Chính vì những điệu kiện trên nên với hình thức này việc lập báo cáo tài chính đƣợc thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Tuy rằng kế toán trong công ty không áp dụng hết kế tóan máy nhƣng các nhân viên kế toán trong công ty cũng đã cố gắng sử dụng sự hỗ trợ của các chƣơng trình máy tính để hỗ trợ cho việc tính toán và ghi chép, lƣu trữ tài liệu kế toán. Về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: Công tác tính lƣơng cho ngƣời lao động của xí nghiệp tƣơng đối hợp lí. công việc thanh toán lƣơng đƣợc thực hiện tƣơng đối tốt. Hệ thống chứng từ ban đầu phản ánh khối lƣợng, chất lƣợng lao động, bảng chấm công và sổ khối lƣợng đƣợc theo dõi chặt chẽ, ghi chép chính xác rõ ràng. Trình tự luân chuyển chứng từ đúng TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 70
- Khóa luận tốt nghiệp theo quy định, việc thanh toán lƣơng luôn đúng kì hạn.Các nghiệp vụ về tiền lƣơng đƣợc kế tóan phản ánh vào sổ sách chi tiết tƣơng đối đầy đủ. Đồng thời xí nghiệp đã trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng tỉ lệ do Nhà nƣớc quy định vào đúng đối tƣợng và nộp cho cơ quan quản lí theo đúng thời gian quy định. Ngoài ra xí nghiệp còn quan tâm chăm sóc tới tình trạng sức khỏe , đau ốm, và đời sống của công nhân viên nhƣ sắp xếp thời gian lao động hợp lí theo từng thời vụ, thời điểm, thực hiện làm thêm, tăng ca hợp lí, thực hiện nghỉ bù, để đảm bảo ngày giờ công của công nhân là 8 giờ/ngày. Bên cạnh đó còn phổ biến áp dụng những chính sách có lợi cho ngƣời lao động để ngƣời lao động đƣợc hƣởng tất cả quyền lợi của mình và yên tâm hơn trong công việc. Xí nghiệp đã xây dựng một quy chế về lao động tiền lƣơng theo đúng chế độ của Nhà nƣớc. Quy chế này thƣờng xuyên đƣợc sửa đổi cho phù hợp mới chế độ mới ban hành và tiến trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lƣơng và các khoản thu nhập khác của ngƣời lao động luôn đƣợc tính toán kịp thời, đúng chế độ và chi trả đúng thời hạn. Chi phí tiền lƣơng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ luôn đƣợc tính đúng tính đủ và phân bổ đúng đối tƣợng vào chi hpí sản xuất - kinh doanh, đồng thời đƣợc ghi sổ, cộng dồn, chuyển sổ chính xác. 3.2.2. Hạn chế. Một là: Mặc dù xí nghiệp đã ứng dụng máy tính vào phục vụ công tác kế toán. Hiện tại xí nghiệp đã sử dụng phần mềm trong hạch toán nhƣng phần mềm sử dụng lại không phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của xí nghiệp nên chỉ sử dụng đƣợc những phần nhỏ còn lại vẫn dùng excel để tính toán. Hai là: Đối với công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng do 2 bộ phận khác nhau thực hiện. Việc tính lƣơng cho ngƣời lao động trong xí nghiệp do phòng Lao động - tiền lƣơng phụ trách. Sau đó phòng Tài chính - kế toán tổng hợp và phân bổ do đó đôi khi sẽ có sự nhầm lẫn hoặc khó đối chiếu số liệu giữa hai phòng. TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 71
- Khóa luận tốt nghiệp Ba là: Phòng Lao động - tiền lƣơng tổng hợp ngày công làm việc của ngƣời lao động làm cơ sở tính toán tiền lƣơng trả cho ngƣời alo động căn cứ trên bảng chấm công mà các đơn vị gửi về do đó ngày công chƣa đƣợc thực sự chính xác, bởi lẽ việc đi làm muộn về sớm của ngƣời lao động không thể hiện trên bảng chấm công này. Bốn là: Xí nghiệp trả lƣơng cho ngƣời lao động bằng tiền mặt, khối lƣợng tiền rất lớn nên dễ gây ra nhầm lẫn, sai sót, mất mát trong khi thanh toán cho ngƣời lao động. Việc chi trả lƣơng sẽ không đƣợc nhanh gọn, kịp thời, không đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động. Năm là: Về việc hạch toán trích lƣơng nghỉ phép thƣờng đƣợc áp dụng ở những công ty mà ngƣời lao động nghỉ phép hàng năm, thời gian nghỉ phép vẫn đƣợc hƣởng lƣơng thời gian làm việc. Để đảm bảo cho thời gian không bị đột biến, tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân đƣợc tính vào chi phí thông qua phƣơng pháp trích lƣơng nghỉ phép. Tại xí nghiệp không áp dụng trích lƣơng nghỉ phép sẽ gây ra đột biên về giá thành vào những thời gian công nhân nghỉ tập trung nhiều. Sáu là: Phòng Tài chính kế toán không mở sổ theo dõi chi tiết đối với tài khoản 334, 338 ( từng khoản mục, từng đối tƣợng) làm cho việc theo dõi các đối tƣợng gặp nhiều khó khăn, khó đối chiếu sổ sách. 3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ. 3.3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Mỗi doanh nghệp, tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất kinh doanh và tính chất công việc, có thể xây dựng các chế độ quản lí và hạch toán tiền lƣơng khác nhau. Tuy nhiên do có sự thay đổi về hình thái kinh tế xã hội, đặc thù sản xuất có những tồn tại nhất định, đòi hỏi các nhà quản lí doanh nghiệp phải luôn luôn lỗ lực khắc phục những tồn tại đó để ngày càng hoàn thiện hơn công tác hạch toán tiền lƣơng trong doanh nghiệp của mình. TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 72
- Khóa luận tốt nghiệp Việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng nhằm đạt mục tiêu sau: - Tiền lƣơng trở thành công cụ, động lực thúc đẩy sản xuất - kinh doanh phát triển, kích thích ngƣời lao động làm việc đạt hiệu quả cao nhất. - Tiền lƣơng phải bảo đảm cho ngƣời lao động thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu trong cuộc sống hàng ngày và từng bƣớc nâng cao đời sống của họ. - Cung cấp thông tin rõ ràng, dễ hiểu cho ngƣời lao động và các đối tƣợng quan tâm khác. - Phát huy vai trò chủ động sáng tạo, trách nhiệm của ngƣời lao động cũng nhƣ ngƣời sử dụng lao động Việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của xí nghiệp phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản nhƣ sau: Hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng phải tuân thủ các điều khoản đƣợc quy định trong Bộ Luật Lao Động, các chính sách, chế độ tiền lƣơng do Nhà nƣớc ban hành. Hoàn thiện kế toán tiền lƣơng phải đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành và không làm phá vỡ tính thống nhất của chế độ kế toán. 3.3.2. Một số biện pháp đề suất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng. Biện pháp 1: Nhƣ đã nhận xét ở trên, ngày công lao động là một yếu tố quan trọng để tính lƣơng cơ bản cho ngƣời lao động. Ngoài việc phản ánh mức độ hao phí mà ngƣời lao động bỏ ra, nó còn phản ánh tinh thần trách nhiệm và thái độ của ngƣời lao động đối với công việc. Do đó, việc chấm công chính xác không những từ đó tính lƣơng hợp lí, công bằng đối với ngƣời lao động theo nguyên tắc làm nhiều hƣởng nhiều, làm ít hƣởng ít mà còn giúp cho xí nghiệp nhận thấy mức độ quan tâm, cố gắng của từng ngƣời lao động đối với công việc. Tại xí nghiệp, phòng lao động tiền lƣơng có nhiệm vụ tổng hợp ngày công làm việc thực tế của ngƣời lao động. Còn số liệu chấm công hàng ngày do những TRẦN THỊ THANH VÂN LỚP: QTL302K Page 73