Khóa luận Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng - Phạm Thị Phương Thảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng - Phạm Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_phan_tich_bao_cao_tai_chinh_tai_cong_ty_cp_nhua_va.pdf
Nội dung text: Khóa luận Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng - Phạm Thị Phương Thảo
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn: - Ban giám đốc Công ty Cổ phần Nhựa và Cơ khí Hải Phòng. - Phòng kế toán - Tài vụ Công ty Cổ phần Nhựa và Cơ khí Hải Phòng. - TS. Trƣơng Thị Thủy – Giáo viên hƣớng dẫn. - Quý thầy cô trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng. - Thƣ viện trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng. Đã hết sức giúp đỡ, cung cấp thông tin cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn này. Hải Phòng, ngày 20 tháng 7 năm 2010 Sinh viên Phạm Thị Phƣơng Thảo Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 1
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hàng đầu tƣ hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất. Bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đƣa doanh nghiệp đến thành công. Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mình và Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng cũng không nằm ngoài điều kiện này. Do đó, phân tích và thẩm định vốn, nắm bắt kịp thời tình hình tài chính của Công ty để có biện pháp xử lý và khắc phục sớm là điều cần thiết quan trọng và cũng là mục tiêu chính của đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng”. Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, vì thế quá trình phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực hiện các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty, phân tích so sánh các tỉ số tài chính, phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ để đƣa ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty. Tuy nhiên do quá trình tiếp xúc chƣa nhiều, thời gian thực tập còn hạn chế nên em chƣa thể kết hợp chặt chẽ giữa vấn đề tài chính với các yếu tố thị trƣờng cũng nhƣ xu hƣớng tiến triển của Công ty. Với phƣơng pháp chủ yếu là phƣơng pháp so sánh, phân tích các tỷ số tài chính và phƣơng trình Dupont, quá trình nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc phân tích tình hình tài chính một doanh nghiệp riêng lẻ chƣa kết hợp với các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề. Do đó việc phân tích, đánh giá tình hình của Công ty một cách toàn diện và xác thực là điều rất khó khăn. Với kiến thức hạn hẹp, em xin tìm hiểu và phân tích tình hình tài chính của Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng trong giới hạn khả năng của mình. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 2
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Nội dung khóa luận của em bao gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG I: Lý luận chung về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp. CHƢƠNG II: Thực tế về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính của Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng. CHƢƠNG III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại công ty CP nhựa và cơ khí Hải Phòng. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 3
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính Sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thƣờng phải tiến hành lập báo cáo tài chính để tổng hợp đánh giá một cách khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ của đơn vị. Trên cơ sở các số liệu đó tiền hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính, xác định nguyên nhân ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất kinh doanh và đề ra các giải pháp hữu hiệu cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh trong kỳ tới. Nhƣ vậy, báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp từ số liệu các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lƣu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất. 1.1.2 Mục đích vai trò của báo cáo tài chính 1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán trong một kỳ kế toán, phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn cũng nhƣ tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghịờp trong một kỳ kế toán. Nhƣ vậy mục đích của báo cáo tài chính là: - Tổng hợp và trình bày một cách khái quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán. Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán cho tƣơng lai. Thông tin của báo cáo tài chính là Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 4
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tƣ vào doanh nghiệp của các chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ, các chủ nợ hiện tại và tƣơng lai của doanh nghiệp. + Thông tin tình hình tài chính doanh nghiệp: Tình hình tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng của các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, của cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán, khả năng thích ứng cho phù hợp với môi trƣờng kinh doanh. Nhờ thông tin về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực doanh nghiệp trong quá khứ đó tác động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán nguồn nhân lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tƣơng đƣơng tiền trong tƣơng lai. + Thông tin về cơ cấu tài chính: Có tác dụng lớn dự đoán nhu cầu đi vay, phƣơng thức phân phối lợi nhuận, tiền lƣu chuyển cũng là mối quan tâm của doanh nghiệp và cũng là thông tin cần thiết để dự đoán khẳ năng huy động các nguồn tài chính của doanh nghiệp. + Thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin về khả năng sinh lời, thông tin về tình hình biến động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho đối tƣợng sử dụng đánh giá nhứng thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tƣơng lai, để dự đoán khả năng tạo ra các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng. + Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp: Những thông tin này trên báo cáo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động đầu tƣ, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 1.1.2.2 Vai trò của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp nhƣ các cơ quan Quản lý Nhà nƣớc, các nhà đầu tƣ hiện tại và đầu tƣ tiềm tàng, kiểm toán viên độc lập và các đối tƣợng khác liên quan. Nhờ các thông tin này mà các đối tƣợng sử dụng có thể đánh giá chính xác hơn về năng lực của doanh nghiệp: - Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu kinh tế dƣới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động, giúp cho họ trong việc phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 5
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng nghiệp. Từ đó đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp với sự phát triển của mình trong tƣơng lai. - Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nƣớc: báo cáo tài chính cung cấp những thông tin trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của mình mà từng cơ quan kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ quản lý – tài chính của doanh nghiệp nhƣ: + Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế đƣợc khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp + Cơ quan tài chính: Kiểm tra đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nƣớc, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng - Đối với đối tƣợng sử dụng khác nhƣ: + Chủ đầu tƣ: báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan tới việc đầu tƣ của họ, từ đó đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tƣ vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào. + Các chủ nợ: báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với các doanh nghiệp. + Các khách hàng: báo cáo tài chính cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích đƣợc khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp Ngoài ra, các thông tin trên báo cáo còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình, hăng say trong lao động. 1.2 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2009 của Bộ trƣởng Bộ tài chính hệ thống báo cáo tài chính gồm: - Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. - Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp. 1.2.1 Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 6
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 1.2.1.1 Báo cáo tài chính năm gồm: - Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03-DN) + Theo phƣơng pháp trực tiếp + Theo phƣơng pháp gián tiếp - Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DN) 1.2.1.2 Báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lƣợc * Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ dạng đầy đủ (Mẫu số B01a-DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng đầy đủ (Mẫu số B02a-DN) - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng đầy đủ (Mẫu số B03a-DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ (Mẫu số B09a- DN) * Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lƣợc gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ dạng tóm lƣợc (Mẫu số B01b-DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên đội dạng tóm lƣợc (Mẫu số B02b-DN) - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng tóm lƣợc ( Mẫu số B03-DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lƣợc ( Mẫu số B09b- DN) Sau đây là phần trình bày khái quát về kết cấu của các báo cáo tài chính phục vụ cho việc phân tích của khóa luận. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dƣới hình thức tiền tệ, vào một thời điểm xác định (thời điểm lập báo cáo tài chính). Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. TÀI SẢN NGUỒN VỐN Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 7
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Bên TÀI SẢN phản ánh quy mô, kết cấu các tài sản của doanh nghiệp đang tồn tại dƣới mọi hình thức, nó cho biết tài sản của doanh nghiệp đƣợc tài trợ từ nguồn nào. Tài sản đƣợc phân chia nhƣ sau: A.Tài sản ngắn hạn Trong tài sản ngắn hạn có các chỉ tiêu chính nhƣ: I/Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền II/Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn. III/Các khoản phải thu ngắn hạn IV/Hàng tồn kho V.Tài sản ngắn hạn khác B.Tài sản dài hạn Trong tài sản dài hạn có các chỉ tiêu chính nhƣ sau: I/Các khoản phải thu dài hạn II/Tài sản cố định III/Bất động sản đầu tƣ IV/Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn V/Tài sản dài hạn khác Bên NGUỒN VỐN phản ánh nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp. Nó cho biết từ những nguồn vốn nào doanh nghiệp có đƣợc những tài sản trình bày trong phần tài sản. Nguồn vốn đƣợc chia thành: A.Nợ phải trả Trong nợ dài hạn đƣợc chia thành: I/Nợ ngắn hạn II/Nợ dài hạn B.Nguồn vốn chủ sở hữu Trong nguồn vốn chủ sở hữu đƣợc chia thành: I/Vốn chủ sở hữu II/Nguồn kinh phí và quỹ khác Dƣới đây là mẫu BCĐKT ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp. Biểu 01: Mẫu bảng cân đối kế toán Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 8
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Đơn vị báo cáo: . Mẫu số B01 - DN Địa chỉ: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày tháng năm (1) Đơn vị tính: Mã Thuyết Số cuối Số đầu TÀI SẢN số minh năm(3) năm(3) 1 2 3 4 5 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 1. Tiền 111 V.01 2. Các khoản tƣơng đƣơng tiền 112 II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 V.02 1. Đầu tƣ ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn (*) (2) 129 ( ) ( ) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 ( ) ( ) IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 V.04 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 ( ) ( ) V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc 154 V.05 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 9
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+240+250+260) 200 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( ) II. Tài sản cố định 220 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 ( ) ( ) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 ( ) ( ) 3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 ( ) ( ) 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 III. Bất động sản đầu tƣ 240 V.12 - Nguyên giá 241 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 242 ( ) ( ) IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250 1. Đầu tƣ vào công ty con 251 2. Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tƣ dài hạn khác 258 V.13 4. Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính dài hạn (*) 259 ( ) ( ) V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 10
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Mã Thuyết Số cuối Số đầu NGUỒN VỐN số minh năm năm A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 2. Phải trả ngƣời bán 312 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 314 V.16 5. Phải trả ngƣời lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 V.17 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả dài hạn ngƣời bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411 2. Thặng dƣ vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 ( ) ( ) 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tƣ phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 420 Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 11
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 11. Nguồn vốn đầu tƣ XDCB 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 431 2. Nguồn kinh phí 432 V.23 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Mã Thuyết Số cuối Số đầu Chỉ tiêu số minh năm(3) năm(3) 1. Tài sản thuê ngoài 24 2. Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cƣợc 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án Lập, ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1): Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhƣng không đƣợc đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”. (2): Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). (3): Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 12
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Mối quan hệ giữa BCĐKT và tài khoản kế toán. Giữa BCĐKT và tài khoản kế toán có mối quan hệ mật thiết. Để lập BCĐKT cần phải lấy số dƣ cuối kỳ của các tài khoản. Từ BCĐKT có thể xác định đƣợc số dƣ đầu kỳ của các tài khoản: - Thứ nhất: Vào đầu kỳ kế toán căn cứ vào số liệu trên BCĐKT kỳ trƣớc để ghi số dƣ đầu kỳ các tài khoản. Cụ thể: - Thứ hai: Trong kỳ kế toán ghi trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán trên cơ sở các chứng từ và dựa trên các mối quan hệ cân đối vốn có giữa các đối tƣợng kế toán. - Thứ ba: Vào cuối kỳ kế toán, căn cứ trên số dƣ tài khoản cuối kỳ các tài khoản để lập BCĐKT. Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác. Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau: 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 4. Giá vốn hàng bán 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 11.Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. lợi nhuận khác 14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 13
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 15. Chi phí TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17.Lợi nhuận sau thuế 18. lãi cơ bản trên cổ phiếu Quan hệ cân đối khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh. Doanh thu thuần = Tổng doanh thu trừ các khoản giảm trừ. Các khoản giảm trừ = Chiết khấu thƣơng mại + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế TTĐB, thuế XK Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – CPBH – CPQLDN Dƣới đây là mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh quy định theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành: Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 14
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Biểu 02: Mẫu bảng báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị báo cáo: Mẫu số B02 - DN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tại ngày tháng năm (1) Đơn vị tính: Mã Thuyết Năm Năm Chỉ tiêu số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 2. Các khoản giảm trừ doanh thu. 2 VI.26 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01- 02). 10 VI.27 4. Giá vốn hàng bán. 11 VI.28 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11). 20 6. Doanh thu hoạt động tài chính. 7. Chi phí tài chính 21 VI.29 - Trong đó: Chi phí lãi vay. 22 VI.30 8. Chi phí bán hàng. 23 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp. 24 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 25 {30 = 20 + (21- 22) - (24 + 25)}. 30 11. Thu nhập khác. 31 12. Chi phí khác. 32 13. Lợi nhuận khác (20 = 31 – 32). 40 14. Tổng LN kế toán trƣớc thuế (50 = 30 + 40). 50 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành. 51 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại. 52 VI.31 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 – 51- 52). 60 VI.32 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*). 70 Lập, ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 15
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lƣợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền và tƣơng đƣơng tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán. Nó cung cấp thông tin về những dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lƣu, đƣợc tổng hợp bởi ba dòng ngân lƣu, từ ba hoạt động của doanh nghiệp: I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần lưu ý đến các mối quan hệ cân đối sau: Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ. Tiền tồn đầu kỳ + (Tiền thu trong kỳ - tiền chi trong kỳ) = Tiền tồn cuối kỳ. Tiền tồn đầu kỳ ± Lƣu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ = Tiền tồn cuối kỳ. Tiền tồn đầu kỳ ± Lƣu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh ± Lƣu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tƣ ± Lƣu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính = Tiền tồn cuối kỳ. Dƣới đây là mẫu Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo quy định: Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 16
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Biểu 03: Mẫu bảng báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Đơn vị báo cáo: Mẫu số B02 - DN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) (*) Đơn vị tính: Mã Thuyết Năm Năm Chi tiêu số minh nay trƣớc 1 2 3 5 4 I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1 2. Tiền chi trả cho ngƣời cung cấp hàng hóa và dịch vụ 2 3. Tiền chi trả cho ngƣời lao động 3 4. Tiền chi trả lãi vay 4 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 2.Tiền thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 5.Tiền chi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 25 6.Tiền thu hồi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 26 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia 27 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 17
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đƣợc 33 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ 60 Ảnh hƣởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 VII.34 Lập, ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 1.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc lập và trình bày của báo cáo tài chính Yêu cầu: Khi lập và trình bày BCTC, doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu đã đƣợc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” nhƣ sau: - Kế toán trình bày một cách trung thực hợp lý tình hình tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp. - Kế toán phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng và cung cấp thông tin đáng tin cậy, khi trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng. Trình bày khách quan, không thiên vị. Tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Nguyên tắc: Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ theo 6 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính bao gồm: - Nguyên tắc hoạt động liên tục. - Nguyên tắc cơ sở dồn tích. - Nguyên tắc nhất quán. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 18
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng - Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp. - Nguyên tắc bù trừ. - Nguyên tắc có thể so sánh. Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo với cơ quan thuế. Trƣờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp đƣợc phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhƣng không đƣợc vƣợt quá 15 tháng. Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác nhƣ (nhƣ tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. 1.3 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.3.1 Khái niệm về tài chính và phân tích báo cáo tài chính Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối liên hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho Nhà nƣớc. Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp: o Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nƣớc. o Những mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trƣờng. o Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp. Những quan hệ kinh tế trên đƣợc biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thƣờng đƣợc xem là các quan hệ tiền tệ. Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ảnh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính. Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu của báo cáo hiện hành và quá khứ, những chỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy đƣợc thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tƣơng lai. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 19
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 1.3.2 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hƣởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngƣợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy cần phải thƣờng xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích tình hình tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau: Qua phân tích hình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng nhƣ: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nƣớc, xem xét việc cho vay vốn 1.4 NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.4.1 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính là làm rõ xu hƣớng, tốc độ tăng trƣởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và các chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra những thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn. 1.4.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính giúp ta đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Những ngƣời sử dụng các báo cáo tài chính theo đuổi các mục tiêu khác nhau nên việc phân tích cũng đƣợc tiến hành theo nhiều cách khác nhau. Điều đó vừa tạo ra lợi ích vừa tạo ra sự phức tạp của phân tích báo cáo tài chính. Đối với nhà quản trị việc phân tích báo cáo tài chính có nhiều mục tiêu: Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 20
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng ro tài chính của doanh nghiệp. Định hƣớng các quyết định của Ban Tổng Giám Đốc cũng nhƣ giám đốc tài chính: quyết định đầu tƣ, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tƣ, phần ngân sách tiền mặt Cuối cùng, phân tích báo cáo tài chính là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý. 1.5 TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 1.5.1 Tài liệu phân tích Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là những bộ phận chủ yếu của báo cáo tài chính doanh nghiệp, đƣợc sử dụng để phân tích. 1.5.2 Phƣơng pháp phân tích Phƣơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tƣởng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đỏi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Về lý thuyết có nhiều phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhƣng trên thực tế ngƣời ta thƣờng sử dụng các phƣơng pháp sau: 1.5.2.1 Phương pháp so sánh Đây là phƣơng pháp đơn giản và đƣợc sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính. Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Phƣơng pháp này thực hiện theo 3 nguyên tắc: Tiêu chuẩn để so sánh Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu đƣợc chọn làm căn cứ so sánh, đƣợc gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, gốc so sánh có thể là: - Tài liệu năm trƣớc (kỳ trƣớc) nhằm đánh giá xu hƣớng phát triển của các chỉ tiêu. - Các chỉ tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá tình hình Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 21
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức. - Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành. Các chỉ tiêu của kỳ đƣợc so sánh với kỳ gốc (gốc so sánh) đƣợc gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả doanh nghiệp đạt đƣợc. Điều kiện so sánh - Các chỉ tiêu kinh tế phải đƣợc hình thành trong cùng một khoản thời gian nhƣ nhau. - Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phƣơng pháp tính toán. - Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lƣờng. Kỹ thuật so sánh So sánh bằng số tuyệt đối Phản ánh tổng hợp số lƣợng, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế, là căn cứ để tính các số khác. Y1: trị số phân tích Y0: trị số gốc Y : trị số so sánh Y = Y1 – Y0 So sánh bằng số tƣơng đối: là trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. Số tƣơng đối có nhiều loại tuỳ thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp. - Số tương đối: phản ánh bằng tỷ lệ %, là chỉ tiêu mức độ mà doanh nghiệp phải thực hiện. Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện năm nay so với năm trước: Tính tỷ lệ phần trăm hoàn thành, đƣợc xác định bằng: Chỉ tiêu năm nay x 100% Chỉ tiêu năm trƣớc - Số tƣơng đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng từng bộ phận chiếm trong tổng số. - Số tƣơng đối hiệu suất: là kết quả so sánh giữa tổng thể khác nhau nhằm đánh giá Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 22
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng tổng quát chất lƣợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tổng thể chất lƣợng Số tƣơng đối hiệu suất = Tổng thể số lƣợng So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là biểu hiện đặc trƣng chung về mặt số lƣợng, san bằng moi chênh lệch giữa các chỉ số của đơn vị để phản ánh đặc điểm tình hình của bộ phận hay tổng thể hiện có cùng tính chất , qua so sánh số bình quân, đánh giá tình hình biến động chung về mặt số lƣợng, chất lƣợng, phƣơng hƣớng phát triển và vị trí giữa các doanh nghiệp. Khi sử dụng so sánh số bình quân phải chú ý đến tính chặt chẽ của số bình quân. So sánh theo chiều dọc: là so sánh để thấy đƣợc tỷ trọng của từng loại trong tổng thể ở mỗi bảng báo cáo. So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh để thấy đƣợc sự biến đổi cả về số tƣơng đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp. Khi sử dụng phƣơng pháp so sánh phải tuân thủ hai điều kiện sau: - Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”. - Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đƣợc với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phƣơng pháp tính toán, thời gian tính toán. 1.5.2.2 Phương pháp phân tích các tỉ số tài chính Dựa vào mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện, hiện tƣợng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động, có thể đƣa ra những đánh giá về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hầu hết các tỉ số tài chính đều có tên cụ thể giúp các nhà phân tích nhận biết đƣợc cách tính toán và lƣợng giá trị của nó. Các loại tỉ số tài chính gồm 4 loại chủ yếu: Các tỉ số về thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Các tỉ số về cơ cấu tài chính: Phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng nợ vay để sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 23
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Các tỉ số về hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp. a) Các tỷ số về khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện thời: Chỉ tiêu này là thƣớc đo khả năng có thể tự trả nợ trong kỳ của doanh nghiệp, đồng thời nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của các chủ nợ đƣợc trang trãi bằng những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền phù hợp với thời hạn trả nợ. Tỉ số này đƣợc xác định bằng công thức: Tỷ số thanh toán Tài sản ngắn hạn = hiện thời Nợ ngắn hạn Tỉ số thanh toán hiện thời lớn hơn hoặc bằng 2(>=2) chứng tỏ sự bình thƣờng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Khi giá trị tỉ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trƣớc những khó khăn tài chính tiềm tàng. Tuy nhiên, khi tỉ số này có giá trị quá cao, thì có nghĩa là doanh nghiệp đầu tƣ quá nhiều vào tài sản lƣu động hay, đơn giản là việc quản trị tài sản lƣu động của doanh nghiệp không hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải đòi Do đó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Tỉ số thanh toán nhanh: Tỉ số này cho biết khả năng thanh khoản thực sự của doanh nghiệp và đƣợc tính toán dựa trên các tài sản lƣu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết. Tỉ số thanh toán nhanh đƣợc tính theo công thức: Tỷ số thanh toán Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho = nhanh Nợ ngắn hạn Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Tuy nhiên, hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lƣu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền, đầu tƣ ngắn hạn hoặc các khoản phải thu có thể không hiệu quả. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 24
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng b) Tỷ số về cơ cấu tài chính Hệ số nợ (hay tỉ số đòn bẩy tài chính) là tỉ số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản có của doanh nghiệp. Nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn Hệ số nợ dùng để đo lƣờng sự góp vốn của chủ doanh nghiệp so với số nợ vay. Các chủ nợ rất ƣa thích hệ số nợ vừa phải, hệ số nợ càng thấp món nợ của họ càng đƣợc đảm bảo thanh toán trong trƣờng hợp doanh nghiệp bị phá sản. Khi hệ số nợ cao có nghĩa là chủ doanh nghiệp chỉ góp một phần vốn nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro trong kinh doanh chủ yếu do chủ nợ gánh chịu. Tỷ số thanh toán lãi vay: hệ số này cho biết số vốn mà doanh nghiệp đi vay đƣợc sử dụng nhƣ thế nào để đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu và có đủ bù đắp tiền lãi vay hay không?Công thức tính: Tỷ số thanh toán Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay = lãi vay Lãi vay Trong đó “ lợi nhuần trƣớc thuế và lãi vay” còn gọi là EBIT phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử dụng để trả lãi vay trong năm. c) Tỷ số về hoạt động Số vòng quay hàng tồn kho: Tỉ số này đo lƣờng mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu.Tỉ số này đƣợc tính theo công thức: Số vòng quay Giá vốn hàng bán = hàng tồn kho Trị giá hàng hóa tồn kho bình quân Vòng quay tồn kho càng cao càng chứng tỏ (số ngày cho 1 vòng ngắn) càng tốt; tuy nhiên, với số vòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp. Kỳ thu tiền bình quân là khoản thời gian bình quân mà doanh nghiệp phải chờ đợi sau khi bán hàng để nhận đƣợc tiền hay nói cách khác là số ngày Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 25
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng mà doanh thu tiêu thụ bị tồn dƣới hình thức khoản phải thu. Tỉ số này dùng để đo lƣờng khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán, đƣợc xác định bởi công thức: Kỳ thu tiền bình Các khoản phải thu = quân Doanh thu bình quân một ngày Hệ số này về nguyên tắc càng thấp càng tốt; tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lƣợc kinh doanh, phƣơng thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kỳ cụ thể. Hiệu suất sử dụng vốn cố định Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, vì thế hiệu quả sử dụng vốn cố định sẽ đƣợc thể hiện qua việc đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định. Chỉ tiêu này nói lên mỗi đồng tài sản cố định có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ. Đƣợc xác định bởi công thức: Hiệu suất sử Doanh thu thuần = dụng vốn cố định Vốn cố định bình quân Tỉ số này cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã tạo ra mức doanh thu thuần cao so với tài sản cố định. Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lƣơng công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển lƣu động nhanh hay chậm nói rõ tình hình tổ chức các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hoặc không hợp lý, các khoản vật tƣ dự trữ sử dụng có hiệu quả hoặc không hiệu quả. Công thức tính nhƣ sau: Hiệu suất luân Doanh thu thuần = chuyển vốn lƣu động Vốn lƣu động bình quân Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản: Chỉ tiêu này phản ánh trong một năm vốn của doanh nghiệp quay đƣợc mấy vòng hay một đồng vốn đầu tƣ có thể mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần = toàn bộ tài sản Tổng tài sản bình quân Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 26
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 1.5.2.3 Phương pháp Dupont Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính ngƣời Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ. Dupont đã chỉ ra đƣợc mối quan hệ tƣơng hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phƣơng diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROS, ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Kỹ thuật này thƣờng đƣợc sử dụng bởi các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp bằng cách nào. Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào các phƣơng trình căn bản sau: (gọi chung là phƣơng trình Dupont). ROA = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần = + Doanh thu thuần Tổng tài sản ROE = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản x Hệ số sử dụng vốn CP Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tổng tài sản = + + Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế ROS = x 100% Doanh thu thuần ROA: Doanh lợi tài sản. ROE: Doanh lợi vốn tự có. ROS: Doanh lợi tiêu thụ. Dupont đã khái quát hóa và trình bày chỉ số ROA một cách rõ ràng, nó giúp các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đƣa ra các quyết định tài chính hữu hiệu. Ngoài ra còn sử dụng thêm các phƣơng pháp: thay thế liên hoàn, chênh lệch và nhiều khi do đòi hỏi quá trình phân tích yêu cầu cần phải sử dụng kết hợp các phƣơng pháp phân tích với nhau để thấy đƣợc mối quan hệ giữa các chỉ tiêu. Qua đó, các nhà quản trị mới đƣa ra đƣợc các quyết định đúng đắn, hợp lý nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 27
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 1.6 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH QUA PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.6.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài liệu hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Qua bảng cân đối kế toán ta sẽ thấy đƣợc toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, kết cấu của tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản cũng nhƣ kết cấu của nguồn vốn. Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào một thƣời điểm nhất định. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quan nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán đƣợc khả năng phát triển hay chiều hƣớng suy thái của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó doanh nghiệp có những giải pháp hữu hiệu để quản lý. Đánh giá khái quát về tài sản và nguồn vốn Phân tích diễn biến tài sản và nguồn vốn là xem xét và đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp vào công việc cụ thể. Sự thay đổi của các tài khoản trên BCĐKT từ kỳ trƣớc tới kỳ này cho ta biết tình hình tài sản và nguồn vốn. Để tiến hành phân tích diễn biếntài sản và nguồn vốn, trƣớc tiên ngƣời ta trình bày BCĐKT dƣới dạng bảng cân đối (trình bày một phía) từ tài sản đến nguồn vốn, sau đó, so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệp theo nguyên tắc. -Nếu tăng phần tài sản và giảm phần nguồn vốn thì đƣợc xếp vào phần tài sản. -Nếu giảm phần tài sản và tăng nguồn vốn thì đƣợc xếp vào phần nguồn vốn. -Nguồn vốn và tài sản phải cân đối với nhau. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Đánh giá khái quát tình hình tài chính trƣớc hết cần căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để thấy đƣợc quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 28
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng kỳ cũng nhƣ khả năng huy động vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì chƣa thể thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải phân tích các mối quan hệ giữa các khoản, mục của bảng cân đối kế toán. Theo quan điểm luân chuyển vốn thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp gồm Tài sản lƣu động và Tài sản cố định đƣợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp. Quan hệ cân đối đƣợc thể hiện bằng công thức: TSLĐ + TSCĐ = NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU Nhƣng quan hệ này chỉ mang tính lý thuyết, không thể nào nguồn vốn chủ sở hữu có đầy đủ để trang trải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Trên thực tế, mối quan hệ này không thể xảy ra mà thƣờng xảy ra các trƣờng hợp sau: VẾ BÊN TRÁI > VẾ BÊN PHẢI Trƣờng hợp này thể hiện doanh nghiệp bị thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản, nên để quá trình kinh doanh không bị bế tắt, doanh nghiệp phải huy động thêm vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác dƣới hình thức mua trả chậm, thanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán (nhƣng không vƣợt quá thời hạn thanh toán). VẾ BÊN TRÁI < VẾ BÊN PHẢI Trƣờng hợp này nguồn vốn chủ sở hữu dƣ thừa để bù đắp cho tài sản, nên thƣờng bị các doanh nghiệp hoặc đối tƣợng khác chiếm dụng vốn dƣới hình thức bán chịu cho bên mua thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoặc ứng trƣớc tiền cho bên bán, tài sản sử dụng để thế chấp, ký cƣợc, ký quỹ Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán là tổng số tiền phần tài sản luôn luôn bằng tổng số tiền phần nguồn vốn. Nên quan hệ cân đối đƣợc viết một cách đầy đủ nhƣ sau: TÀI SẢN LƢU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƢ NGẮN HẠN + TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƢ DÀI HẠN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 29
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Nếu giả định tổng tài sản tăng lên, về khái quát ta hiểu rằng phí nguồn vốn phải tăng một khoản tƣơng ứng; đó có thể là một khoản nợ đã tăng hoặc một khoản tăng trong vốn chủ sở hữu. Khi quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp, kế toán trƣởng và các đối tựong khác phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán để từ đó có thể đối chiếu với yêu cầu kinh doanh hoặc khả năng huy động vốn, đầu tƣ vốn Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Quá trình kinh doanh diễn ra thuận lợi hay không, có hiệu quả hay không đƣợc biểu hiện qua việc phân bổ và sử dụng vốn phải hợp lý, phân bổ hợp lý sẽ dễ dàng cho việc sử dụng cũng nhƣ mang lại hiệu quả cao, cũng chính vì thế nhận xét khái quát về quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá kết cấu tài chính hiện hành có biến động phù hợp với hoạt động doanh nghiệp hay không. A. Phân tích kết cấu tài sản Biểu 04: Bảng phân tích kết cấu tài sản Cuối năm so với TÀI SẢN SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM đầu năm Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền trọng(%) trọng(%) trọng(%) A/ Tài sản ngắn hạn I/Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền II/Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn. III/Các khoản phải thu ngắn hạn IV/Hàng tồn kho V.Tài sản ngắn hạn khác B/Tài sản dài hạn I/Các khoản phải thu dài hạn II/Tài sản cố định III/Bất động sản đầu tƣ IV/Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn V/Tài sản dài hạn khác Tổng cộng tài sản Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 30
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Phân tích kết cấu tài sản là việc so sánh tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu năm ngoài ra ta còn phải xem xét từng khoản vốn (tài sản) của doanh nghiệp chiếm trong tổng số để thấy đƣợc mức độ đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích kết cấu tài sản ta sẽ phải lập bảng phân tích tình hình phân bổ vốn. Trên bảng phân tích này ta lấy từng khoản vốn (tài sản) chia cho tổng số tài sản sẽ biết đƣợc tỉ trọng của từng khoản vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp. Tuỳ theo từng loại hình kinh doanh mà ta xem xét. Nếu là doanh nghiệp sản xuất phải có lƣợng dự trữ về nguyên liệu đầy đủ với nhu cầu sản xuất, nếu là doanh nghiệp thƣơng mại phải có lƣợng hàng hoá đủ để cung cấp cho nhu cầu bán ra kỳ tới Đối với khoản nợ phải thu tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, hiệu quả sử dụng vốn thấp Khi phân tích kết cấu tài sản ta cần chú ý đến tỉ suất đầu tƣ. Tỉ suất đầu tƣ nói lên kết cấu tài sản, là tỉ lệ giữa trị giá tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn so với tổng tài sản. Tỉ suất đầu tƣ cũng là chỉ tiêu thể hiện sự khác nhau của bảng cân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về đặc điểm, ngành nghề kinh doanh. Tỷ suất đầu tƣ Trị giá TSCĐ và các khoản đầu tƣ dài hạn = x 100% tổng quát Tổng tài sản Tỉ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất và xu hƣớng phát triển lâu dài. B. Phân tích kết cấu nguồn vốn Biểu 05: Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn Cuối năm so với NGUỒN VỐN SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM đầu năm Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền trọng(%) trọng(%) trọng(%) A/Nợ phải trả I/Nợ ngắn hạn II/Nợ dài hạn B/Vốn chủ sở hữu I/Vốn chủ sở hữu II/Nguồn kinh phí và quỹ khác Tổng cộng nguồn vốn Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 31
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Ngoài việc phân tích tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, kế toán trƣởng và các nhà đầu tƣ, các đối tƣợng quan tâm khác cần phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh giá đƣợc khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng nhƣ mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đƣơng đầu. Cũng nhƣ phân tích kết cấu tài sản, ta cũng lập bảng phân tích kết cấu nguồn vốn để xem xét tỷ trọng từng khoản, nguồn vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp. Phân tích kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm. Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu năm của từng loại nguồn vốn qua đó đánh giá xu hƣớng thay đổi nguồn vốn. Trong phân tích kết cấu nguồn vốn ta cũng đặc biệt chú ý đến tỉ suất tự tài trợ (còn gọi là tỉ suất vốn chủ sở hữu). Chỉ số này sẽ cho thấy mức độ tự chủ của doanh nghiệp về vốn, là tỉ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = x 100% Tổng tài sản Tỉ suất này càng cao càng thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp tốt. 1.6.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó. Các khoản mục chủ yếu gồm: Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 32
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Biểu 06: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Cuối năm so với CHỈ TIÊU SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM đầu năm Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền trọng(%) trọng(%) trọng(%) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 4. Giá vốn hàng bán 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính 7.1 chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 11.Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. lợi nhuận khác 14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 15. Chi phí TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17.Lợi nhuận sau thuế 18. lãi cơ bản trên cổ phiếu(*) Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận đƣợc qua hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ. Đây là một trong những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán. Giá trị là yếu tố lớn quyết định khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp. Trong trƣờng hợp doanh nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phân tích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp Lợi nhuận gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu này tiến triển phụ thuộc vào cách biến đổi của các thành phần của nó. Nếu phân tích rõ Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 33
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng những chỉ tiêu trên, doanh nghiệp sẽ hiểu đƣợc mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này. Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàn doanh nghiệp. Chi phí tài chính: Đối với những doanh nghiệp chƣa có hoạt động tài chính hoặc có nhƣng yếu, thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất cả các chỉ tiêu trên. Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu đƣợc sự tiến triển của chỉ tiêu này và rút ra đƣợc những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo cáo kết quả kinh doanh. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp. Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trƣờng, nên chỉ tiêu này đƣợc dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của ban lãnh đạo. 1.6.3 Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ có ý nghĩa lớn trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó là công cụ hữu ích để quản lý và theo dõi tình trạng của doanh nghiệp. Một trong những ràng buộc lớn nhất của một doanh nghiệp là ở thời điểm nào cũng phải đủ tiền để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh. Quản lý quỹ tiền là một chức năng chủ chốt trong doanh nghiệp. Ngƣợc lại, vì tiền là một yếu tố khan hiếm, gây chi phí cho doanh nghiệp, nên phải quản lý chặt chẽ: có đủ chỉ tiêu, không nên có nhiều quá. Vào thời điểm nào mà doanh nghiệp có dƣ tiền so với nhu cầu, thì nhà quản lý giỏi phải tìm kiếm cơ hội để tận dụng tiền của doanh nghiệp. Bảng lƣu chuyển tiền tệ là công cụ rất hữu ích để thực hiện những công tác này. Ngoài doanh nghiệp, Nhà nƣớc, các nhà đầu tƣ cũng tìm đƣợc trong bảng này những câu trả lời cho nhu cầu thông tin đối với doanh nghiệp. Nó cho phép ngƣời sử dụng hiểu đƣợc kỳ trƣớc doanh nghiệp có bao nhiêu tiền, kỳ này doanh nghiệp có bao nhiêu tiền, do những nguồn nào tạo nên, chi vào những Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 34
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng khoản nào, có hợp lý không, có hợp pháp không, khả năng thanh toán và thu hồi của doanh nghiệp nhƣ thế nào. Trên cơ sở đó, đo lƣờng đƣợc nhu cầu vốn của doanh nghiệp, đánh giá đƣợc cách quản lý tiền, đƣa ra dự đoán doanh nghiệp có bao nhiêu tiền trong kỳ sau, từ những dòng tiền nào. Qua đó dự báo nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp. Biểu 07: Bảng phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Số cuối năm so với CHỈ TIÊU SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM số đầu năm Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền trọng(%) trọng(%) trọng(%) I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ Ảnh hƣởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh Phần này phản ánh những dòng tiền thu đƣợc trong quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng nhƣ quá trình cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và những dòng tiền chi ra để trả cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp dịch vụ, chi trả lƣơng, bảo hiểm, nộp thuế, trả lãi tiền vay Đó là những khoản tiền có liên quan đến quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phản ánh những khoản thu, chi bất thƣờng không thuộc hoạt động đầu tƣ hoặc tài chính, chẳng hạn nhƣ số tiền thu đƣợc do doanh nghiệp thắng kiện. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Khi doanh nghiệp chi tiền ra để đầu tƣ vào các phƣơng tiện sản xuất nhƣ nhà xƣởng, máy móc thì sự chênh lệch trong thời gian lại càng lớn hơn. Tài sản cố định khấu hao trong suốt thời hạn sử dụng nghĩa là đối với một dây chuyền sản xuất sử dụng trong mƣời năm thì trong mƣời năm đó, doanh nghiệp sẽ dần dần Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 35
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng thu hồi đƣợc số tiền đã bỏ ra lúc đầu để mua nó. Về phƣơng diện quản lý ngân quỹ, đầu tƣ có nghĩa là chi một khoản tiền lớn ngay, và thu dần dần lại trong một khoảng thòi gian dài. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính tạo ra những dòng tiền ra, tiền vào mà doanh nghiệp sử dụng để giải quyết những chênh lệch vầ ngân quỹ phát sinh ra do những hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tƣ. Thí dụ, đi vay vốn (dòng tiền vào) thì trả nợ (dòng tiền ra). Hay khi doanh nghiệp vay vốn dài hạn, sẽ thu ngay một lƣợng tiền lớn và sẽ trả dần trong một khoản thời gian dài. Các dòng tiền xuất phát từ các nghiệp vụ này đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp có chƣơng trình đầu tƣ. Ngƣợc lại, khi doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi, có thể cho vay ngắn hạn hay dài hạn, trong thời gian chƣa cần số tiền đó. 1.7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THỂ HIỆN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Quá trình hoạt động kinh doanh từ góc độ tài chính cũng chính là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh. Do đó, tình hình tài chính tốt hay xấu luôn chịu tác động của nhiều nhân tố nhƣ nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. 1.7.1 Nhân tố chủ quan Chính sách sử dụng tài sản của doanh nghiệp: Tổng tài sản của doanh nghiệp bao gồm các loại: Tài sản nhắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản tăng hay giảm phân bổ cho từng khâu, từng giai đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hƣởng lớn đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính doanh nghiệp. Chính sách sử dụng tài sản phản ánh việc phân bổ tài sản nhƣ thế nào cho hợp lý đối với từng loại doanh nghiệp. Vì vậy, để quản lý tài chính tốt thì cần phải xác định cơ cấu tài sản cho phù hợp. Chính sách huy động vốn đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp: để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có một số lƣợng vốn đầu tƣ nhất định, sự tăng trƣởng sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải bổ sung vốn đầu tƣ. Đối với một doanh nghiệp vốn đầu tƣ đƣợc hình thành từ nhiều nguồn vốn chủ sở hữu hoặc nguồn vốn vay tăng hay giảm sẽ cho biết về mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp 1.7.2 Nhân tố khách quan - Môi trƣờng kinh tế Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trong một bối cảnh kinh tế cụ thể nhƣ tốc độ tăng trƣởng hay suy thoái của nền kinh tế, mức độ Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 36
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng ổn định của đồng tiền, tỷ giá hối đoái, lãi xuất vay vốn Mỗi sự thay đổi của các yếu tố đó đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và theo đó là tình hình tài chính của doanh nghiệp. - Môi trƣờng pháp lý Môi trƣờng pháp lý là tổng hòa các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong tình hình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp vừa chịu sự chi phối, điều chỉnh của các quy chế, luật pháp riêng cho từng pháp lý bình đẳng và động bộ thì doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ quản trị tài chính. Ngƣợc lại doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong mọi hoạt động của ngành. - Môi trƣờng kỹ thuật công nghệ, môi trƣờng thông tin Ngày nay khoa học kỹ thuật đã đang trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu của khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra đƣợc thế cạnh tranh của mình. Để đầu tƣ cho kỹ thuật công nghệ phải có một lƣợng vốn lớn, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có các phƣơng thức huy động vón đầu tƣ phù hợp. Hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng đòi hỏi doanh nghiệp phải nhạy bén, tiếp cận và xử lý thông tin một cách chính xác và kịp thời. Nếu làm tốt đƣợc việc này doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều thuận lợi trong các hoạt động cảu mình trong đó có hoạt động tài chính. - Môi trƣờng hợp tác, hội nhập kinh tế Quốc tế Hiện nay, xu thế hợp tác, hội nhập kinh tế là xu thế của toàn thế giới. Vì vậy hội nhập kinh tế vừa là thời cơ, vừa là thách thức của các doanh nghiệp . Việc các doanh nghiệp nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam, các doanh nghiệp trong nƣớc liên doanh với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc đầu tƣ ra nƣớc ngoài đã làm thay đổi và đa dạng hóa các quan hệ tài chính của các doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có một hệ thống quản lý tài chính phù hợp và hiệu quả. - Các môi trƣờng đặc thù Khác với các loại môi trƣờng có tính chất tổng quát ở trên, môi trƣờng đặc thù thƣờng bao gồm các yếu tố tác động đến các hoạt động hoặc kiểm soát chúng ở một mức độ nhất định. Môi trƣờng đặc thù bao gồm các yếu tố nhƣ khách hàng, nhà cung cấp , các đối thủ cạnh tranh. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 37
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng CHƢƠNG II THỰC TẾ VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Tiền thân của công ty CP nhựa và cơ khí Hải Phòng là nhà máy sản xuất phụ tùng xe máy, là một thành viên trực thuộc Công ty thƣơng mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng (TRADIMEXCO HAI PHONG). Nhà máy đƣợc thành lập chính thức theo quyết định số 3214/QĐ – UB ngày 19/11/2001 của ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Sau đó, cùng với sự phát triển mở rộng của nhà máy về số lƣợng phân xƣởng và công nhân, theo thông tƣ số 08/BKH – DN ngày 11/06/1997 của bộ Kế hoạch và đầu tƣ hƣớng dẫn Nghị định 50/CP ngày 28/8/1996 của chính phủ: “Về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà nƣớc” đã quyết định đổi tên Nhà máy thành “ Nhà máy sản xuất nhựa và cơ khí”. Đến ngày 1/11/2008 Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nƣớc thành Công ty cổ phần và các văn bản hƣớng dẫn thi hành ; Căn cứ Quyết định số 4323/UBND-DN ngày 26/07/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc “ Cho phép Nhà máy sản xuất Nhựa và cơ khí thuộc Công ty thƣơng mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng. Tên tiếng việt : Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng Tên giao dịch Tiếng Anh: Hai phong Mechanics and Plastic joint stock company. Tên viết tắt: MPCo Trụ sở giao dịch: Km104 -200, Quốc lộ 5, Phƣờng Đông Hải, Quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 38
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 2.1.2 Hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty Tóm lƣợc điều lệ của công ty: 2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty: - Sản xuất gia công các sản phẩm về nhựa và cơ khí - Sản xuất kinh doanh linh kiện động cơ, sản phẩm đồ nhựa và phụ tùng xe hai bánh gắn máy và ô tô - Kinh doanh hàng công nghiệp tiêu dùng, thực phẩm công nghệ, gia công hàng may mặc và chế biến hàng nông sản xuất khẩu - Nhập khẩu vật tƣ, nguyên liệu phục vụ sản xuất và một số mặt hàng tiêu dùng đƣợc nhà nƣớc cho phép - Kinh doanh vận tải thuỷ nội địa - Đại lý tàu biển, môi giới hàng hải và vận tải hàng hoá đƣờng bộ bằng xe ô tô chuyên dùng - Kinh doanh phá dỡ tàu cũ,sắt thép phế liệu - Gia công sửa chữa tân trang và lắp ráp xe ô tô xe gắn máy hai bánh xuất khẩu - Kinh doanh và dịch vụ xăng dầu - Kinh doanh bất động sản, xây dựng dân dụng và công nghiệp cho thuê nhà ở và văn phòng làm việc. - Xây dựng các công trình thuỷ lợi có quy mô vừa và nhỏ, xây dựng và nâng cấp các công trình cầu hố đƣờng giao thông. - Kinh doanh than mỏ, vật liệu xây dựng : cát, gạch , đá ,sỏi, xi măng, sắt thép, clanke - Kinh doanh khách sạn, dịch vụ ăn uống, dịch vụ du lịch - Khai thác nuôi trồng, đánh bắt kinh doanh thuỷ hải sản thực phẩm tƣơi sống, thu mua chế biến lâm thuỷ hải sản xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa - Kinh doanh rƣợu bia nƣớc giải khát và thuốc lá điếu - Kinh doanh máy móc vật tƣ nguyên liệu, nhiên liệu - Đào tạo và giáo dục định hƣớng cho chuyên gia và ngƣời lao động việt nam đi làm việc ở nƣớc ngoài Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 39
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng - Sản xuất lắp ráp máy điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, ti vi, máy giặt, đầu máy CD VCD DVD, máy vi tính, phần mềm máy tính đã đóng gói và các linh kiện điện tử phụ tùng thay thế - Đại lý môi giới thƣơng mại, uỷ thác mua bán hàng hoá dịch vụ,làm thủ tục hải quan, khai thuế hải quan, kho vận, giao nhận hàng hoá, hoa tiêu và cứu hộ trên biển(lai dắt tàu theo luồng, cứu hộ trên biển trên sông) - Mua bán gỗ các loại (gỗ tròn, gỗ xẻ,cửa gỗ, ván lát sàn, gỗ dán, gỗ ốp) các loại hoá chất công nghiệp, chất tẩy rửa, chất dẻo tổng hợp hoá chất hữu cơ, chế phẩm xử lý gỗ - Sản xuất mua bán phân bón và hợp chất Nitơ 2.1.2.2 Phạm vi kinh doanh của công ty Công ty đƣợc phép tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh nhƣ quy định trong giấy chứng nhận đăng ký king doanh và điều lệ này phù hợp với quy định của pháp luật, và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt đƣợc các mục tiêu của công ty. Do cổ phần hóa chƣa đƣợc bao lâu nên công ty chỉ mới phát triển sản xuất, gia công các sản phẩm nhựa và cơ khí phục vụ cho việc lắp ráp xe gắn máy hai bánh, ô tô và các chi tiết của máy móc công nghiệp. 2.1.2.3 Mục tiêu hoạt động của công ty: Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ trong các hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nƣớc và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh. 2.1.2.4 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công ty. Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật. Các cổ đông của Công ty cổ phần cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận , cùng chịu lỗ tƣơng ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình góp vào công ty. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định cao nhất trong công ty cổ phần. Hội đồng Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 40
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng quản trị lãnh đạo hoạt động của công ty giữa hai nhiệm kỳ Đại hội cổ đông. Điều hành công ty là Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm 2.1.2.5 Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội khác Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam tại công ty hoạt động theo hiến pháp, pháp luật Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt nam. Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị – xã hội khác trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật Việt nam. Công ty tôn trọng và tạo điều kiện để các tổ chức trên hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình và phù hợp với mục tiêu sản xuất, kinh doanh của Công ty. 2.1.3 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật: 2.1.3.1 Tài sản hiện có: - Một dãy nhà với đầy đủ các phòng ban chuyên môn - Hai phân xƣởng sản xuất - Hai kho chứa nguyên vật liệu và sản phẩm hoàn thành - Ngoài ra còn có các loại máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho sản xuất nhƣ : khuôn của dây chuyền sản xuất linh kiện nhựa, dây chuyền sản xuất linh kiện nhựa cho xe máy đồng bộ, dây chuyền sản xuất động cơ xe máy, dây chuyền sản xuất nhựa cho xe máy, dây chuyền sơn nhựa và sắt đồng bộ , những trang thiết bị phục vụ gián tiếp cho sản xuất nhƣ :10 máy tính, 3 máy in, 1 máy pho to, máy Fax. Nhìn chung các tài sản của công ty đều trong tình trạng hoạt động tốt. Việc sửa chữa đƣợc thƣờng xuyên chú trọng đảm bảo cho máy móc hoạt động tốt tránh ảnh hƣởng đến việc sản xuất kinh doanh, tăng thời gian sử dụng máy móc. 2.1.3.2 Tình hình vốn của doanh nghiệp: Công ty đƣợc chuyển thành công ty cổ phần dƣới hình thức bán bớt một phần vốn nhà nƣớc hiện có tại doanh nghiệp. - Vốn điều lệ: 12.752.150.000 VNĐ - Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu: 1.257.215 cổ phiếu mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng. 2.1.3.3 Tình hình lao động và thành phần lao động Để phục vụ cho công tác sản xuất phù hợp với quy trình công nghệ và dây chuyền đổi mới, Công ty thƣờng xuyên tuyển dụng và bổ sung vào đội ngũ sản xuất một lực lƣợng có trình độ chuyên môn cao. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 41
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Theo số liệu mới nhất của công ty , tình hình lao động đƣợc thống kê đầy đủ theo mối quan hệ với sản xuất và phân theo từng xƣởng sản xuất của Công ty nhƣ sau: STT Chỉ tiêu Số lƣợng(ngƣời) 1 Lao động gián tiếp 38 2 Lao động trực tiếp 102 a Xƣởng nhựa 39 b Xƣởng sơn 48 Tổng cộng 125 Biểu 08: Bảng cơ cấu lao động theo ngành nghề của công ty Văn X. X. Tổ bảo Tổ lao Tổng Trình độ phòng Sơn nhựa vệ công số Đại học 20 3 3 - - 26 Cao đẳng 4 2 3 - - 9 T.Học - 11 17 - - 28 Trung học phổ thông - 22 16 4 7 49 Căn cứ theo bảng số liệu trên cho thấy, trình độ lao động có số lƣợng nhiều nhất là THPT với 49 ngƣời và đƣợc phân bố chủ yếu ở các xƣởng sản xuất. Lao động có trình độ đại học chỉ có 26 ngƣời và tập trung chủ yếu ở các phòng ban. Lao động ở trình độ cao đẳng có số lƣợng thấp nhất là 9 ngƣời và lao động ở trình độ trung học lớn thứ hai là 28 ngƣời . Nhìn chung trình độ lao động ở bậc THPT vẫn còn nhiều nhƣ vậy hiệu quả sản xuất sẽ không cao doanh nghiệp cần phải thƣờng xuyên mở các lớp học nâng cao tay nghề cho ngƣời lao động. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho công nhân học tập nâng cao trình độ. Doanh nghiệp cũng nên có những mức lƣơng thoả đáng phù hợp với trình độ để ngƣời lao động không ngừng học tập. Bên cạnh đó bộ phận văn phòng cũng có vai trò vô cùng quan trọng trong công ty vì vậy Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 42
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng công ty nên có mức lƣơng thoả đáng để gắn bó làm việc với công ty và tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ. 2.1.4 Tổ chức quản lý của công ty Bộ máy quản lý đƣợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng bao gồm hội đồng quản trị, ban giám đốc, các phòng ban và các phân xƣởng. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty đƣợc thể hiện trên biểu sau: Biểu 09: Cơ cấu tổ chức quản lý Hội đồng Ban kiểm soát quản trị Tổng giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám thƣờng trực sản nội chính đốc kinh xuất doanh Xƣởng Xƣởng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng nhựa sơn kế Kỹ kế toán hành lao kho hoạch thuật chính động hàng điều độ vật tƣ tiền lƣơng Khối sản xuất Khối quản lý và phục vụ sản xuất Ghi chú Biểu thị thông tin chỉ đạo toàn diện. Biểu thị thông tin chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ: Lao động, kỹ Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 43
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng thuật, kế toán , thống kê, quản lý điều hành. Các đơn vị đƣợc đánh dấu phân cấp thể hiện tính trực thuộc bộ phận trên đó. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất để quản trị công ty, Hội đồng quản trị công ty có số lƣợng là 5 ngƣời, có quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông). Hội đồng quản trị công ty quyết định việc bổ nhiệm, bãi miễn Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trƣởng công ty. - Tổng giám đốc công ty: là ngƣời có quyền lực cao nhất trong Công ty, chịu mọi trách nhiệm với Công ty cấp trên, với Nhà nƣớc cũng nhƣ cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Giám đốc phụ trách chung toàn bộ Công ty, giám sát, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đề nghị Giám đốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thƣởng, kỷ luật, nâng bậc lƣơng, ký kết hoặc sửa đổi hợp đồng lao động đối với CBCNV lao động trong phạm vi Công ty. Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc trực tiếp chỉ đạo các mặt nghiệp vụ, các bộ phận hoạt động theo chức năng của mình. Nhà máy có 3 PGĐ: PGĐ kinh doanh, PGĐ thƣờng trực sản xuất và PGĐ nội chính: - Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trƣờng, nắm bắt nhanh chóng, kịp thời những nhu cầu cần thiết của thị trƣờng, của khách hàng, của ngƣời tiêu dùng, những nguồn hàng phục vụ cho việc sản xuất của Công ty. Từ đó, xây dựng lên những phƣơng án kinh doanh chính xác, kịp thời đảm bảo hiệu quả kinh tế. - Phó giám đốc thƣờng trực sản xuất: Cung cấp những thông tin giúp giám đốc theo dõi và chỉ đạo công việc sản xuất tại các xƣởng sản xuất. Trực tiếp điều hành các việc sản xuất tại các xƣởng. Đề xuất các ý kiến giúp Công ty nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động. - Phó giám đốc nội chính: Giúp giám đốc điều hành khu vực nội chính của Công ty. Đề xuất các ý kiến giúp giám đốc Công ty kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý - sản xuất, cùng khối công đoàn Công ty đƣa ra các biện pháp nhằm quan tâm phát triển đời sống cho CBCNV - LĐ công ty. - Khối phòng ban điều hành của công ty: Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 44
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Dƣới ban Giám đốc là các phòng ban và các phân xƣởng sản xuất. Hiện tại Công ty có 6 phòng ban khác nhau và 2 phân xƣởng sản xuất. Phòng kế hoạch điều độ Chức năng:Là đơn vị lập và tổ chức kế hoạch sản xuất của Công ty. Nhiệm vụ:Xây dựng kế hoạch sản xuất trình Giám đốc duyệt. Điều phối, đôn đốc và theo dõi các kế hoạch sản xuất một cách chi tiết. Truyền đạt mệnh lệnh sản xuất, tham mƣu cho Giám đốc giải quyết các vấn đề vƣớng mắc đảm bảo đáp ứng tiến độ sản xuất. Thông tin liên lạc các đơn vị liên quan trong công ty. Tổng hợp kết quả hoàn thành kế hoạch sản xuất và phân tích đánh giá số liệu. Xây dựng hoàn thiện định mức sản xuất kịp thời và chính xác. Hỗ trợ Phòng kế toán tính giá thành sản phẩm. Cập nhật xử lý các dữ liệu liên quan đến khách hàng và lập kế hoạch báo cáo. Tìm hiểu khả năng thoả mãn nhu cầu khách hàng. Tạo lập và phát triển các mối quan hệ với khách hàng. Phòng kỹ thuật vật tƣ. Chức năng:Là đơn vị tổ chức thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kỹ thuật chung của Nhà máy về sản xuất, quản lý, thông tin. Thực hiện cung ứng vật tƣ phục vụ hoạt động sản xuất của công ty. Nhiệm vụ: Lập kế hoạch mua nguyên liệu, trang thiết bị, phụ tùng, công cụ dụng cụ và vật tƣ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Đảm bảo hợp lý kịp thời không làm gián đoạn sản xuất cũng nhƣ lãng phí lƣu kho. Tổ chức thực hiện kịp thời các nghiệp vụ quản lý sử dụng, bảo dƣỡng, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, dụng cụ sản xuất. Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra kỹ thuật, đảm bảo chất lƣợng sản phẩm. Kết hợp với các đơn vị liên quan để quản lý, cung ứng, cấp phát vật tƣ, phụ tùng theo định mức. Quản lý các sáng kiến cải tiến tiến bộ kỹ thuật. Tham mƣu với Giám đốc các vấn đề liên quan kỹ thuật để hoàn thiện công tác quản lý hành chính và sản xuất. Phòng kế toán. Chức năng:Là đơn vị thực hiện hệ thống kiểm tra quy trình hoạt động của Công ty phù hợp với hệ thống kiểm tra của Nhà nƣớc. Nhiệm vụ: Ghi chép tính toán phán ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính. Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tƣ, vốn. Phát hiện và ngăn chặn các hoạt động không hợp lý. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 45
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Tổ chức bỏ quản, lƣu giữ các chứng từ, tài liệu, sổ sách kế toán. Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Giám đốc. Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế. Chịu trách nhiệm hạch toán giá thành sản phẩm bảo đảm đầy đủ, chính xác. Quản lý, tổ chức thực hiện tốt công tác thống kê trong toàn Nhà máy. bảo đảm nội dung chính xác, đúng thời gian tiến độ quy định. Phòng hành chính. Chức năng:Là đơn vị thực hiện các nghiệp vụ hành chính hỗ trợ cho toàn bộ các đơn vị sản xuất và quản lý trong công ty. Nhiệm vụ: Tiếp nhận các văn bản đến và đi, phân phối cho các đơn vị có liên quan. Đón tiếp khách ra vào công ty. Tổ chức thực hiện công tác văn thƣ đánh máy thông tin. Thực hiện nghiệp vụ đời sống, y tế, tạp vụ. Tham mƣu và chịu trách nhiệm truớc Giám đốc về toàn bộ các công tác bảo đảm, an ninh trật tự nội bộ, bảo vệ sản xuất và tài sản của Nhà máy, công tác phòng cháy chữa cháy và thanh tra. Phòng lao động tiền lƣơng. Chức năng:Là đơn vị thực hiện việc quản lý và bố trí nhân sự, tổ chức và xây dựng các chƣơng trình phát triển nguồn nhân lực, xây dựng đơn giá tiền lƣơng, định mức lao động và các chế độ chính sách nhƣ bảo hiểm xã hội, tai nạn lao động Nhiệm vụ: Thực hiện quản ký nhân sự bao gồm lập kế hoạch, tuyển dụng, đào tạo, lƣu giữ bảo quản hồ sơ. Thực hiện công tác tiền lƣơng theo đúng quy định của Nhà nƣớc và công ty Quản lý theo dõi giải quyết các chế độ chính sách bảo hộ lao động và bảo hiểm xã hội đối với toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Kết hợp với phòng hành chính phổ biến tổ chức duy trì thực hiện các chế độ chính sách của Công ty, của Nhà nƣớc trong công tác hành chính, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trƣờng. Phòng kho hàng. Chức năng:Là đơn vị thực hiện các nghiệp vụ quản lý kho hàng Nhiệm vụ: Tổ chức quản lý hàng hóa trong kho đúng quy định, đảm bảo an toàn về lƣu trữ, bảo quản. Thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa đúng nguyên tắc, chính xác, kịp thời. Thực hiện cấp phát hàng hóa theo quy định, bảo đảm đáp ứng kế hoạch sản xuất. Tham gia kiểm kê hàng hóa tồn kho. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 46
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Khối sản xuất: Là các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh đƣợc chủ động xây dựng phƣơng án sản xuất kinh doanh, thông qua giám đốc Công ty và nhận các chỉ tiêu kế hoạch do giám đốc giao, đảm bảo hoàn thành đúng yêu cầu kĩ thuật, định mức, kế hoạch sản xuất, tự chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc về kết quả sản xuất của đơn vị mình. - Xƣởng nhựa: Có nhiệm vụ sản xuất bộ nhựa xe máy và ép, gia công các sản phẩm nhựa khác tuỳ theo đơn đặt hàng của các khách hàng. - Xƣởng sơn: Có nhiệm vụ phun sơn bộ nhựa xe máy và xử lý các sản phẩm chƣa đạt sau khi sơn. Tại mỗi phân xƣởng đều có một quản đốc, một phó quản đốc và các trƣởng ca giám sát, đôn đốc, kiểm tra và hƣớng dẫn kịp thời từng khâu của quá trình sản xuất. 2.1.5 Quy trình sản xuất của công ty Hoạt động sản xuất của Công ty hiện nay chủ yếu là sơn, ép nhựa và gia công các sản phẩm nhựa phục vụ cho ngành sản xuất lắp ráp xe máy. Sản phẩm của công ty gồm nhiều chủng loại. Mỗi chủng loại có một quy trình công nghệ riêng biệt. Các sản phẩm của Công ty đều đƣợc áp dụng công nghệ sản xuất theo tiêu chuẩn của Công ty Honda – Nhật Bản. Trƣớc mỗi ca sản xuất, tất cả các công đoạn trong quy trình công nghệ đều đƣợc thực hiện công tác chuận bị về mặt con ngƣời, trang thiết bị, nguyên - nhiên vật liệu các máy phun ép nhựa đƣợc khởi động trƣớc để làm nóng khuôn. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 47
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Biểu 10: Sơ đồ về quy trình sản xuất nhựa. Chuẩn bị Xử lý nguyên liệu Phun ép Làm sạch Xếp xe Hoàn thiện sản phẩm Kiểm tra Đóng gói Nhập kho - Trƣớc mỗi ca sản xuất, tất cả các công đoạn trong quy trình công nghệ đều đƣợc thực hiện công tác chuận bị về mặt con ngƣời, trang thiết bị, nguyên - nhiên vật liệu các máy phun ép nhựa đƣợc khởi động trƣớc để làm nóng khuôn. - Xử lý nguyên liệu: nguyên liệu để sản xuất nhựa bao gồm: hạt nhựa gốc, hạt nhựa tái chế ( đƣợc băm từ sản xuất nhựa). Tại công đoạn xử lý nguyên liệu, hạt nhựa gốc và hạt nhựa màu đƣợc trộn đều và sấy khô bằng máy trộn và máy sấy. Nhựa tái chế đƣợc băm nhỏ nhƣ hạt nhựa mới và đƣợc trộn thêm vào theo tỷ lệ cho phép. Hàng hóa nguyên liệu nhựa sau khi trộn sấy đạt yêu cầu và về tỷ lệ pha trộn, độ bóng đồng đều, độ ẩm đƣợc chuyển ngay tới các máy ép nhựa và đƣợc cơ cấu hút hạt nhựa của máy đƣa vào các bình sấy. - Phun ép nhựa: là công đoạn trực tiếp tạo sản phẩm nhựa theo nguyên tắc: nguyên liệu nhựa đƣợc làm chảy rồi phun vào trong khuôn. Nhựa nóng chảy đƣợc ép đều Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 48
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng đầy khoản trống trong lòng khuôn, khi đông dặc trở lại tạo thành sản phẩm nhựa có dạng hình học theo kết cấu khoản định hình của khuôn. Thời gian tạo ra một sản phẩm đƣợc định mức và cài đặt sẵn cho máy. khi xong một chu trình sản phẩm tự động mở cửa để công nhân lấy sản phẩm từ máy ra. - Xếp lên xe : Sản phẩm sau khi lấy ra khỏi khuôn đƣợc kiểm tra theo quy định về quy cách kích thƣớc, độ dày, trọng lƣợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn đƣợc xếp lên xe chờ nguội khuôn để chuyển tới bộ phận hoàn thiện. - Làm sạch nhựa tái chế: sản phẩm không phù hợp bao gồm phôi liệu, bavia đƣợc phân loại tại các công đoạn lấy sản phẩm và hoàn thiện sản phẩm ( gọt bavia) đƣợc làm sạch để chuyển về công đoạn xử lý nguyên liệu nhựa. - Hoàn thiện sản phẩm đạt yêu cầu đƣợc chuyển tới các vị trí thực hiện cắt bỏ bavia sau đó sơn sản phẩm. - Kiểm tra đóng gói: Kiểm tra xem sản phẩm có theo quy định về quy cách sản phẩm về chuyển loại sản phẩm sau đó đóng gói, đóng thùng, dán tem theo quy định. - Nhập kho: sản phẩm sau khi xếp lên xe hoặc đóng gói đƣợc chuyển sang xƣởng sơn hoặc nhập kho theo kế hoạch sản xuất. 2.1.6 Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm của công ty Phòng kế hoạch điều độ đã mở rộng mối quan hệ với các bạn hàng truyền thống qua mạng thông tin, mở rộng quan hệ với bạn hàng mới nhằm liên kết để cung cấp các sản phẩm truyền thống của công ty cũng nhƣ các sản phẩm cơ khí khác. Trong 5 năm gần đây, nhà máy đã tham gia ký kết hợp đồng sản xuất bộ nhựa xe máy cho hãng Honda Việt Nam đạt kết quả trên 50% hợp đồng tham gia ký kết đƣợc. Công tác thị trƣờng ngày càng mang tính nghiệp vụ cao và dần thích ứng với cơ chế thị trƣờng trong việc chủ động, phân tích dự đoán và tính toán chuẩn xác nhằm đƣa ra các quyết sách phù hợp nhƣ : Điều chỉnh giá bán lên xuống kịp thời, nhanh nhạy nhƣ giá của các loại hạt nhựa: ABS, PP, PVC Chủ trƣơng mở rộng thị trƣờng cung cấp các sản phẩm. Thông tin quảng cáo: Tìm mua và bán qua các trang thông tin trên mạng quảng bá các sản phẩm trên thị trƣờng. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 49
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Nhƣ vây, nhìn tổng quan cho thấy thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm của Nhựa Công ty còn nhỏ, hẹp. Chủ yếu là thị trƣờng trong nƣớc và chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng trƣớc. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm còn hẹp sẽ là một khó khăn cho Công ty trong việc chủ động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới. 2.1.7 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Công ty, bộ máy kế toán đƣợc tổ chức theo hình thức tập trung, tổng hợp chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do các phòng kinh doanh chuyển tới, thực hiện việc ghi chép, thu thập tính toán một cách đầy đủ, có hệ thống chính xác, liên tục. Tại các phòng ban khác chủ yếu là phòng hành chính, phòng kế hoạch điều độ, phòng kĩ thuật vật tƣ các cán bộ nghiệp vụ trực tiếp kinh doanh, sau khi đó hoàn thành các lô hàng thì thu thập các chứng từ, kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ, cuối tháng gửi về phòng kế toán Công ty. Phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn Công ty. Về nguyên tắc, cơ cấu bộ máy kế toán đƣợc tổ chức theo từng phần hành kế toán riêng.Tại Công ty CP Nhựa và cơ khí, mỗi nhân viên đảm nhiệm một phần hành theo đúng nguyên tắc, phù hợp với chế độ Bộ tài chính. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty bao gồm: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty đƣợc thể hiện trên biểu số 03 Biểu 11: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Kế toán trƣởng Thủ Kế toán Kế toán Kế toán quỹ thanh TSCĐ vật tƣ và toán và chi phí thành công nợ và giá phẩm thành Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 50
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Phòng tài chính kế toán của công ty bao gồm 5 ngƣời: 1 kế toán trƣởng, 3 kế toán viên và một thủ quỹ. - Kế toán trƣởng: Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn tài sản cố định, công cụ lao động, phân bổ công cụ lao động và trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nƣớc. Theo dõi công nợ phải thanh toán cho ngƣời bán. Thƣờng xuyên đối chiếu với kế toán vật tƣ, thành phẩm để theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu. Thƣờng xuyên đối chiếu, đôn đốc việc thanh toán đƣợc kịp thời. Kiểm tra chứng từ, viết phiếu thu, phiếu chi, tạm ứng. Phải thu thập chứng từ hoá đơn GTGT hợp lý đầu vào, đầu ra để kê khai thuế. Lập bảng kê khai hàng tháng để nộp lên cấp trên. Chịu trách nhiệm theo dõi về thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nƣớc. - Kế toán thanh toán và công nợ : Thanh toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ; theo dõi các khoản công nợ với khách hàng, ngân hàng với ngân hàng Nhà nƣớc. Kiểm tra chứng từ, viết phiếu thu, phiếu chi. Căn cứ vào các phiếu nhập – xuất và các chứng từ cần thiết khác về vật liệu để tiến hành ghi sổ kế toán có liên quan. - Kế toán TSCĐ, chi phí và tính giá thành : Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn TSCĐ, công cụ lao động, phân bổ công cụ lao động và trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nƣớc. Theo dõi và phân bổ chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ. - Kế toán vật tƣ, thành phẩm: Theo dõi tình hình nhập xuất vật tƣ. Căn cứ vào các phiếu nhập - xuất và các chứng từ cần thiết khác về vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm nhập - xuất kho để tiến hành ghi sổ kế toán có liên quan. Hạch toán toàn bộ quá trình xuất hàng hoá, thành phẩm và hạch toán toàn bộ quá trình nhập hàng hoá, vật tƣ. - Thủ quỹ: Thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến việc thu chi tiền mặt, và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ căn cứ vào các bản chứng từ hợp lệ, hợp pháp. Thu chi tiền mặt, báo cáo hàng ngày cho kế toán theo dõi. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. 2.1.7.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán của công ty: a) Hình thức kế toán: Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 51
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Bộ tài chính. Là một đơn vị sản xuất với lƣợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tƣơng đối nhiều. Hình thức kế toán Nhà máy sản xuất Nhựa và cơ khí đang áp dụng hiện nay là hình thức: “Nhật ký chung”. Hàng ngày từ các chứng từ gốc cùng loại, kế toán ghi số liệu vào phần mềm. Cuối kỳ sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu, kế toán sẽ in báo cáo kế toán nộp lên giám đốc ký duyệt. Kỳ kế toán: áp dụng theo năm, niên độ kế toán của công ty bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. Kỳ lập báo cáo: Công ty CP nhựa và cơ khí tiến hành lập báo cáo theo quý và theo năm. Kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phƣơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho. Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Cách tính thuế của đƣợc tính theo phƣơng pháp khấu trừ. b) Hệ thống sổ sách: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ phân loại chứng từ theo đối tƣợng, nghiệp vụ phát sinh rồi nhập chứng từ vào máy và đƣa vào sổ kế toán có liên quan. Sau khi tập hợp chứng từ vào máy hàng ngày cho in số liệu sổ chi tiết, cuối kỳ in số liệu sổ chi tiết, cuối kỳ in các sổ cái và các báo cáo tài chính để lƣu. Bên cạnh đó, kế toán viên luôn luôn kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy sẽ tự động ghi vào sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển, lập bảng cân đối số phát sinh và cuối quý lên các báo cáo tài chính. Hệ thống sổ sách mà công ty đang sử dụng bao gồm: - Sổ Nhật ký chung - Nhật ký mua hàng - Nhật ký bán hàng - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán của công ty đƣợc thể hiện trên sơ đồ luân chuyển chứng từ: Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 52
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Biểu 12: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng Sổ cái hợp chi tiết Bảng cân đối SPS Báo cáo tài chính Ghi chú ghi hàng ngày ghi định kỳ ( cuối tháng, quý năm) đối chiếu, kiểm tra d) Hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng có phần chi tiết tiểu khoản theo từng phân xƣởng, từng loại vật tƣ. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm. Kỳ kế toán đƣợc quy định là 1 quý. Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 53
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng e) Hệ thống chứng từ Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty đều đƣợc lập chứng từ hợp lý, hợp lệ. Các chứng từ là căn cứ gốc, là cơ sở để kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết. Hệ thống chứng từ: Hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê vật tƣ sản phẩm, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lƣơng, giấy báo làm thêm giờ, biên bản giao nhận TSCĐ, giấy báo nợ, giấy báo có. 2.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG 2.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính công ty CP Nhựa và Cơ khí Hải Phòng Theo chế độ của bộ tài chính ban hành, hệ thống BCTC kế toán của Công ty bao gồm có các loại báo cáo cơ bản sau đây: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (theo phƣơng pháp trực tiếp) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Nội dung, kết cấu của các loại báo cáo kế toán tài chính trên của công ty đều tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam. Để phục vụ công việc phân tích em xin lấy số liệu năm 2009 từ ba loại báo cáo, đó là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ. Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 54
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Biểu 13: Bảng cân đối kế toán của Công ty CP Nhựa và Cơ khí Hải Phòng CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số B03 – DN Km 104+200 quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, HP ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Năm 2009) Đơn vị tính:Đồng TÀI SẢN M.S T.M SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM 1 2 3 4 5 A/ Tài sản ngắn hạn 100 7.191.078.510 4.809.130.514 I/Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 1.433.338.444 709.273.536 1/Tiền 111 V.01 1.433.338.444 709.273.536 II/Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn. 120 V.02 III/Các khoản phải thu ngắn hạn 130 2.608.335.896 1.295.114.559 IV/Hàng tồn kho 140 2.838.040.249 2.504.795.454 1/Hàng tồn kho 141 V04 2.838.040.249 2.504.795.454 V.Tài sản ngắn hạn khác 150 311.363.921 299.946.965 1/Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151 29.347.126 29.347.126 2/Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152 4.956.044 4/Tài sản ngắn hạn khác 158 282.016.795 265.643.795 B/Tài sản dài hạn 200 23.220.335.173 23.354.280.709 I/Các khoản phải thu dài hạn 210 233.137.150 163.790.100 1/Phải thu dài hạn của khách hàng 211 233.137.150 163.790.100 II/Tài sản cố định 220 21.995.719.747 22.158.078.297 1/Tài sản cố định hữu hình 221 21.995.719.747 22.158.078.297 Nguyên giá(211) 222 32.772.536.452 32.500.033.868 Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 223 (10.776.816.705) (10.341.955.571) III/Bất động sản đầu tƣ 240 IV/Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250 V/Tài sản dài hạn khác 260 991.478.276 1.032.412.312 1/Chi phí trả trƣớc dài hạn 261 991.478.276 1.032.412.312 Tổng cộng tài sản(270=100+200) 270 30.411.413.683 28.163.411.223 NGUỒN VỐN M.S T.M SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM A/Nợ phải trả 300 3.189.202.995 2.055.552.753 I/Nợ ngắn hạn 310 3.104.471.325 1.966.691.083 1/Vay và nợ ngắn hạn 311 V08 716.669.222 472.849.024 Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 55
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 2/Phải trả ngƣời bán 312 1.878.765.875 1.023.301.120 4/Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc 314 V09 125.687.523 6/Chi phí phải trả 316 V10 383.348.705 470.540.939 II/Nợ dài hạn 330 84.731.670 88.861.670 6/Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 84.731.670 88.861.670 B/Vốn chủ sở hữu(400=410+430) 400 27.222.210.688 26.107.858.470 I/Vốn chủ sở hữu 410 27.144.009.738 26.044.068.370 1/Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411 25.481.743.962 25.481.743.962 10/Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 420 1.662.265.776 562.324.408 II/Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 78.200.950 63.790.100 1/Quỹ khen thƣởng phúc lợi 431 78.200.950 63.790.100 Tổng cộng nguồn vốn(440=300+400) 440 30.411.413.683 28.163.411.223 Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 56
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Biểu 14: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty CP Nhựa và Cơ khí Hải Phòng CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số B03 – DN Km 104+200 quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, HP ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2009 Đơn vị tính:đồng CHỈ TIÊU M.S T.M NĂM NAY NĂM TRƢỚC 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 15.522.352.559 13.496.189.069 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV(10=01-02) 10 15.522.352.559 13.496.189.069 4. Giá vốn hàng bán 11 13.027.469.594 11.837.258.531 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV(20=10-11) 20 2.494.882.965 1.658.930.538 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 137.087.857 108.363.420 7. Chi phí tài chính 22 157.057.708 83.447.884 Trong đó: Chi phí lãi vay 23 84.136.575 52.625.799 8. Chi phí bán hàng 24 441.749.126 321.835.480 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 580.213.249 521.018.113 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD(30=20+(21-22)-(24+25)) 30 1.452.950.739 840.992.481 11.Thu nhập khác 31 100.022.242 90.917.045 12. Chi phí khác 32 105.598.946 97.090.182 13. lợi nhuận khác(40=31-32) 40 (5.576.704) (6.173.137) 14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế(50=30+40) 50 1.447.374.035 834.819.344 15. Chi phí TNDN hiện hành 51 361.843.509 208.704.836 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 17.Lợi nhuận sau thuế(60=50-51-52) 60 1.085.530.526 626.114.508 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu(*) 70 Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 57
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng Biểu 15: Bảng báo cáo lƣu chuyển tiền tệ của Công ty CP Nhựa và Cơ khí Hải Phòng CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số B03 – DN Km 104+200 quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, HP ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ Đơn vị tính: đồng CHỈ TIÊU M.S T.M NĂM TRƢỚC NĂM NAY 1 2 3 5 4 I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1 8.016.951.503 10.732.699.728 2. Tiền chi trả cho ngƣời cung cấp hàng hóa và dịch vụ 2 (7.461.848.737) (9.951.458.450) 3. Tiền chi trả cho ngƣời lao động 3 (309.862.534) (318.838.740) 4. Tiền chi trả lãi vay 4 52.625.799 84.136.575 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 (4.817.435) (9.358.546) 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 64.222.217 114.516.890 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 (26.598.300) (37.558.930) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 330.672.513 614.138.527 II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (226.400.312) (133.893.817) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (226.400.312) (133.893.817) III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đƣợc 33 172.849.024 343.820.198 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (100.000.000) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 172.849.024 243.820.198 Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 277.121.225 724.064.908 Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ 60 432.152.311 709.273.536 Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 VII.34 709.273.536 1.433.338.444 Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 58
- Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP Nhựa và Cơ Khí Hải Phòng 2.2.2 Phân tích chung bảng cân đối kế toán Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty trong năm, ta phân tích các số liệu phản ánh về tài sản, nguồn vốn của công ty trong bảng cân đối kế toán cơ sở xác định những biến động về qui mô, kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty. 2.2.2.1 Phân tích khái quát sự biến động và kết cấu về tài sản a) Phân tích sự biến động về tài sản: Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị đang tồn tại trong các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trên bảng cân đối kế toán có hai loại: - Tài sản ngắn hạn - Tài sản dài hạn Để phân tích ta so sánh tổng tài sản cuối năm 2008 và cuối năm 2009 để đánh giá sự biến động về quy mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị của từng chỉ tiêu với nhau. Sau đây là bảng phân tích biến động tài sản Sinh viên: Phạm Thị Phƣơng Thảo – Lớp QT1002K GVHD: TS. Trƣơng Thị Thủy 59