Khóa luận Thuế GTGT và việc thực hiện Luật thuế GTGT ở công ty TNHH Mai Anh - Dương Thị Trúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thuế GTGT và việc thực hiện Luật thuế GTGT ở công ty TNHH Mai Anh - Dương Thị Trúc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_thue_gtgt_va_viec_thuc_hien_luat_thue_gtgt_o_cong.pdf
Nội dung text: Khóa luận Thuế GTGT và việc thực hiện Luật thuế GTGT ở công ty TNHH Mai Anh - Dương Thị Trúc
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Lời mở đầu Phát triển kinh tế luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của đất nƣớc, Việt Nam chúng ta đang cần phải có môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi và cơ chế chính sách sao cho phù hợp, rõ ràng và ổn định. Đáp ứng mục tiêu đó, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã đƣợc quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 11 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế Doanh thu. Việc nhà nƣớc ta thay luật thuế doanh thu bằng luật thuế GTGT là hoàn toàn phù hợp với xu thế cải cách thuế ở các nƣớc trên thế giới. Thuế GTGT đƣợc coi là phƣơng pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, đƣợc đánh giá cao do đạt đƣợc mục tiêu lớn của chính sách thuế nhƣ: tạo đƣợc nguồn thu lớn cho Ngân sách nhà nƣớc(NSNN), đơn giản, trung lập. Qua 12 năm thực hiện, Luật thuế GTGT về cơ bản đã phát huy đƣợc các mặt tích cực đối với đời sống kinh tế xã hội, góp phần khuyến khích đầu tƣ, ổn định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trình độ quản lý của các ngành thuế. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành luật thuế GTGT cũng nảy sinh nhiều khó khăn vƣớng mắc cần giải quyết nhƣ: vấn đề hóa đơn, khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT Tuy đã đƣợc sửa đổi bổ sung và giải quyết đƣợc phần nào những vƣớng mắc trên song so với nhiệm vụ và yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay thì luật thuế GTGT ngày càng hoàn thiện và phù hợp với tình hình kinh tế đất nƣớc ta. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của thuế GTGT, với vốn kiến thức đã đƣợc trang bị ở trƣờng học cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Mai Anh em đã chọn đề tài “ Thuế GTGT và việc thực hiện Luật thuế GTGT ở công ty TNHH Mai Anh “ làm đề tài luận văn của mình. Bài luận văn của em gồm 3 phần chính nhƣ sau: Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 1
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Phần 1: Một số vấn đề chung về Thuế và Thuế GTGT tại công ty TNHH Mai Anh. Phần 2 : Tình hình thực hiện Luật thuế GTGT tại công ty TNHH Mai Anh. Phần 3: Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện việc thi hành luật pháp về thuế GTGT tại công ty TNHH Mai Anh. Do phạm vi kiến thức rộng mà thời gian lại không nhiều nên bài luận văn của em vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Thạc sĩ Đồng Thị Nga cùng các anh chị trong phòng kế toán của công ty TNHH Mai Anh đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 2
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ VÀ LUẬT THUẾ GTGT I.Khái quát chung về thuế 1. Khái quát về thuế: Thuế là một phạm trù kinh tế xuất hiện,tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành phát triển của nhà nƣớc. Sự xuất hiện của nhà nƣớc đòi hỏi phải có cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện cho nhà nƣớc tồn tại và thực hiện chức năng của mình. Nhƣ vậy, thuế ra đời là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của nhà nƣớc. Nhà nƣớc sử dụng thuế nhƣ một công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thuế không những là nguồn thu quan trọng chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc ( NSNN) mà còn có ảnh hƣởng to lớn đến công cuộc phát triển nền kinh tế. Do đó, thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc gắn liền với quyền lực chính trị của nhà nƣớc bằng các sắc lệnh do nhà nƣớc quy định. Nó đƣợc thể hiện thông qua các luật và văn bản dƣới luật đƣợc cơ quan quyền lực cao nhất ban hành mà và mỗi ngƣời và các tổ chức nhất định phải nộp vào NSNN . Khoản nộp thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp, một phần của số này đƣợc trả ngƣời dân dƣới dạng các trợ cấp xã hội, phúc lợi công cộng và các quỹ tiêu dùng xã hội khác. 2. Khái niệm về thuế Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoảng giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng và đƣợc nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Thuế là một hình thức động viên cổ xƣa nhất của Tài chính nhà nƣớc của bất kỳ nhà nƣớc nào khi xuất hiện thì sẽ xuất hiện thuế. Tuy nhiên, với mỗi nhà nƣớc khác nhau thì bản chất cùa thuế lại phụ thuộc vào bản chất của nhà nƣớc, đồng thời khi xuất hiện thuế thì sẽ xuất hiệ mối quan hệ giữa nhà nƣớc và ngƣời nộp thuế. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 3
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Xét về góc độ nhà nƣớc : Thuế là khoản thu của nhà nƣớc, khoản thu mang tính bắt buộc không hoàn trả trực tiếp đƣợc pháp luật quy định. Xét về góc độ ngƣời nộp thuế : Thuế là khoản đóng góp mang tính chất pháp luật cao nhất của nhà nƣớc, buộc các tổ chức kinh tế và mọi ngƣời dân phải nộp một phần thu nhập của mình vào NSNN để nhà nƣớc đáp ứng nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nƣớc. Xét về mặt nội dung vật chất: Thuế là một khoản tiền, hiện vật mà ngƣời dân và các tổ chức kinh tế có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nƣớc để dùng vào việc chi tiêu của nhà nƣớc. Xét về thực chất: Thuế là một hình thức phân phối đƣợc nhà nƣớc sử dụng để động viên một phần thu nhập cả các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội nộp vào NSNN. 3. Đặc điểm về thuế: Thuế là một biện pháp tài chính của của Nhà nƣớc mang tính quyền lực, tính cƣỡng chế và tính pháp lý cao. Thuế tuy là biện pháp tài chính mang tính bắt buộc, song sự bắt buộc luôn đƣợc xác lập trên nền tảng của các vấn đề kinh tế - xã hội của ngƣời nộp thuế. Do đó, thuế bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố thực tế về kinh tế - xã hội. Thuế là một khoản thu không mang tính hoàn trả trực tiếp. Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn trả đúng bằng số lƣợng đã đóng góp. 4. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trƣờng: Vai trò của thuế đƣợc xác định theo các mục tiêu cơ bản sau : Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nƣớc. Thuế là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lƣu thông hàng Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 4
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng hóa nâng cao hiệu quả kinh tế trong các hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Thuế góp phần thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng giữa các tầng lớp kimh tế và các tầng lớp dân cƣ. Nhà nƣớc dùng thuế để thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của mình đối với đất nƣớc. Thực hiện những mục tiêu đó cũng chính là thực hiện vai trò cơ bản của thuế. 5. Chức năng của thuế: Thuế là một công cụ quan trọng để động viên một phần thu nhập của dân vào Ngân sách nhà nƣớc. Thuế là một công cụ để điều tiết kích thích sản xuất, điều chỉnh cung – cầu xã hội. Thuế là công cụ giải quyết đúng đắn mối quan hệ lợi ích giữa nhà nƣớc – tập thể và ngƣời lao động. Nhà nƣớc sử dụng thuế để kiểm tra và giám sát về mặt kinh tế đối với các hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế. Thuế có tác dụng mở rộng kinh tế đối ngoại, đồng thời bảo vệ lợi ích sản xuất trong nƣớc. Thuế là công cụ sắc bén để điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ. 6. Phân loại thuế Thuế đƣợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, nhƣng thông thƣờng căn cứ vào mối quan hệ giữa ngƣời chịu thuế và ngƣời nộp thuế, ngƣời ta phân thuế làm hai loại : Thuế gián thu : là loại thuế đƣợc cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành nên giá cả hàng hóa nhƣ: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Thực chất loại thuế này ngƣời nộp thuế theo luật chỉ là ngƣời nộp thay cho ngƣời tiêu dùng những hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản do mình cung cấp, phần Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 5
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng thuế đó đƣợc ngƣời tiêu dùng hoàn trả qua giá mua hàng hoặc dịch vụ tài sản của ngƣời cung cấp. Thuế trực thu: là loại thuế thu trực tiếp đánh vào thu nhập của các tổ chức kinh tế, cá nhân nhƣ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Khác với thuế gián thu , đối với thuế trực thu ngƣời chịu thuế đồng thời là ngƣời nộp thuế cho nhà nƣớc. Chính vì vậy thuế trực thu có nhiều ƣu điểm và công bằng hơn, phù hợp với khả năng của từng đối tƣợng, thu nhập cao thì nộp thuế cao, thu nhập thấp thì nộp thuế ít. 7. Các yếu tố cấu thành sắc thuế Mỗi sắc thuế đòi hỏi có các đặc trƣng riêng nhƣng về cơ bản đều đƣợc cấu thành từ các yếu tố sau : Tên gọi của các sắc thuế. Đối tƣợng chịu thuế, đối tƣợng thuộc diện không chịu thuế. Đối tƣợng nộp thuế. Căn cứ và phƣơng pháp tính thuế. Thuế suất – mức thuế - biểu thuế. Kê khai – nộp thuế. Chế độ miễn giảm thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế. Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tƣợng nộp thuế, cơ quan quản lý thuế. II. Thuế GTGT và sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT ở nƣớc ta: 1.Sự ra đời và phát triển của thuế của thuế GTGT: Thuế GTGT còn có nguồn gốc từ thuế doanh thu. Từ sau đại chiến thế giới lần thứ nhất ( 1914 – 1918), thuế doanh thu đã đƣợc nghiên cứu, áp dụng nhằm động viên sự đóng góp rộng rãi của toàn thể quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc. Thuế doanh thu đƣợc áp dụng ở Pháp từ năm 1917. Thời kỳ đầu thuế doanh thu chỉ đánh ở giai đoạn cuối cùng của quá trình lƣu thông Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 6
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng hàng hóa với mức thuế suất thấp. Đầu năm 1920, thuế doanh thu đƣợc điều chỉnh đánh vào từng khâu của quá trìn sản xuất. Qua thực tế, cách đánh thuế này đã bộc lộ rõ nhƣợc điểm là thuế tính chồng chéo, trùng lặp. Và để khắc phục nhƣợc điểm này năm 1936, Pháp tiến hành cải tiến thuế doanh thu từ việc đánh thuế vào từng khâu sang đánh thuế 1 lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất. Việc này đã khắc phục đƣợc nhƣợc điểm là đánh thuế trùng lặp nhƣng việc này lại làm cho việc thu thuế bị chậm trễ so với trƣớc đây vì chỉ khi hàng hóa đi vào lƣu thông thì Nhà nƣớc mới thu đƣợc thuế. Qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung, từ ngày 01/01/1968 thuế GTGT đƣợc áp dụng chính thức đối với sản xuất,bán lẻ hàng hóa và cung ứng dịch vụ ở Pháp. Ở Việt Nam, thuế GTGT đƣợc áp dụng lần đầu tiên tại Miền Nam theo sắc thuế 035 – TT/SLU ngày 12/12/1972. Ngày 05/07/1993 đƣợc chính phủ cho phép, Bộ Tài Chính đã quyết định số 486TC/QĐ/TCT ban hành thuế GTGT để thực hiện thí điểm tại một số cơ sở kinh doanh: Công ty dệt Hà Đông, Công ty dệt kim Đông Xuân, nhà máy dệt Đông Á. Tuy nhiên, việc thực hiện thí điểm đã không mang lại kết quả do hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, từ quá trình cung cấp nguyên vật liệu đến quá trình tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, thuế GTGT không thể thực hiện riêng rẽ ở một số khâu hay một số doanh nghiệp. Để góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế sao cho phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, tạo điều kiện mở rộng hợp tác với các nƣớc trong khu vực và Thế Giới, đồng thời để phù hợp với xu thế cải cách thuế ở nƣớc ta và trên Thế Giới. Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa IX, từ ngày 02/04 đến ngày 10/05/1997 đã thông qua luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 thay thế cho luật thuể doanh thu. Qua 5 năm thực hiện, luật thuế GTGT đã đƣợc Quốc hội khóa XI ngày 17/06/2003 sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 7
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 2. Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam: Mở đầu cho tiến trình cải cách thuế giai đoạn II, một trong hai luật thuế đƣợc nhà nƣớc ban hành là Luật thuế GTGT thay cho Luật thuế Doanh thu trƣớc đây là một bƣớc tiến mới trong hệ thống thuế ở nƣớc ta. Việc ban hành và thực hiện thuế GTGT là cần thiết vì: -Thuế GTGT có thể khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của thuế của thuế Doanh thu nhƣ trùng lặp, thuế thu trên thuế, nhiều mức thuế suất, chƣa khuyến khích mạnh xuất khẩu và đầu tƣ công nghệ mới. -Thuế GTGT đƣợc áp dụng không những đảm bảo đƣợc mức thu thuế ổn định cho NSNN mà còn góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, là cơ sở để tăng thu cho NSNN. -Thuế GTGT thu cả đối với hàng hóa nhập khẩu tạo sự bình đẳng trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nƣớc. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nƣớc có điều kiện phát huy lợi thế của mình. Khi áp dụng Luật thuế GTGT đã thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn việc hạnh toán kế toán và thực hiện mua bàn hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, hạn chế việc thất thu thuế. Thuế GTGT đã góp phần vào việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nƣớc ta phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng, tạo điều kiện để tham gia và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế nhanh chóng hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới. III. Nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT: 1. Khái niệm thuế GTGT: Thuế gía trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nƣớc đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Tee ( viết tắt là TVA ). Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 8
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Tiếng Anh gọi là Value Added Tax ( viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nƣớc pháp, thuế giá trị gia tăng đã đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới. Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia trên thế giới áp dụng thuế giá trị gia tăng. GTGT là phần giá trị tăng thêm mới đƣợc tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Nó đƣợc xác định bằng chêch lệch giữa tổng giá trị sản xuất hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ với tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào tƣơng ứng. Do đó, thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng và đƣợc nộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Nếu xét về hình thức, thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ ngƣời tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà ngƣời tiêu dùng phải trả cho ngƣời bán. Hay nói cách khác, Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của ngƣời tiêu dùng nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự đóng góp của ngƣời tiêu dùng. Tuy nhiên, xét về bản chất thì ngƣời chịu thuế là ngƣời tiêu dùng bao gồm cả tiêu dùng cho sản xuất. 2. Đặc điểm của thuế GTGT: Thuế GTGT thực chất là một sắc thuế đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nhƣng thu đƣợc ở khâu bán hàng, nó mang tính gián thu. Tuy nhiên trên thực tế rất khó phân biệt đƣợc đâu là ngƣời tiêu dùng trung gian, đâu là ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Vì thế, cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế. Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao bởi nó không bị ảnh hƣởng vào kết quả kinh doanh của ngƣời nộp thuế, mà chỉ là một khoản cộng thêm vào giá bán của ngƣời cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT không chịu ảnh hƣởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế. Nghĩa là, dù chu trình kinh tế có bị phân đoạn nhiều hay ít cũng không ảnh hƣởng đến số thuế GTGT thu đƣợc. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 9
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Thuế GTGT có khả năng đem lại số thu thƣờng xuyên, ổn định cho NSNN. Điều này tính chủ động của Nhà nƣớc trong quan điểm động viên vào ngân sách của mình cũng nhƣ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. 3. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong quản lý Nhà nƣớc về kinh tế Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nƣớc ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và đƣợc thể hiện nhƣ sau: -Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và đƣợc áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoạc đƣợc cung ứng dịch vụ, nên tạo đƣợc nguồn thu lớn và tƣơng đối ổn định cho ngân sách Nhà nƣớc. Thuế tính trên giá bán hàng hoá, dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý tƣơng đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu. `-Đối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn đƣợc khấu trừ hoặc đƣợc hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trƣờng quốc tế. -Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa. -Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng giá trị tăng thêm thƣờng không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều. -Thuế giá trị gia tăng thƣờng có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng. -Nâng cao tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của ngƣời nộp thuế. Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 10
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng ngƣời mua, ngƣời bán phải nộp và lƣu trữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thƣế tƣơng đối sát với hoạt động kinh doanh, từ đó tập trung đƣợc nguồn thu thuế giá trị gia tăng vào Ngân sách Nhà nƣớc ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau, còn kiểm tra đƣợc việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trƣớc nên hạn chế đƣợc thất thu về thuế. -Tăng cƣờng công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ, việc tính thuế đầu ra đƣợc khấu trừ tính thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả ngƣời mua và ngƣời bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ. -Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cƣờng đầu tƣ mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm. -Thuế giá trị gia tăng đƣợc ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác nhƣ: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, tƣơng đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế vầ thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam. Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng đƣợc coi là phƣơng pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, đƣợc đánh giá cao do đạt đƣợc các mục tiêu lớn của chính sách thuế, nhƣ tạo đƣợc nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nƣớc, đơn giản, trung lập 4.Đối tƣợng chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế GTGT và Điều 2 Nghị định số 158/2003/NĐ/CP của Chính phủ thì: “ Đối tƣợng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài) trừ các đối tƣợng không chịu thuế” Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 11
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 5. Đối tƣợng không chịu thuế GTGT: Có 25 loại hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu thuế GTGT đƣợc phân làm các nhóm sau: Nhóm 1: Hàng hoá dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu của cộng đồng Ví dụ: Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nƣớc đƣờng phố và khu dân cƣ, duy trì vƣờn thú, vƣờn hoa, công viên, cây xanh đƣờng phố, chiếu sang công cộng, dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Nhóm 2: Hàng hoá, dịch vụ đang khuyến khích hoặc cần đƣợc khuyến khích. Ví dụ: Xuát bán, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin huyên ngành, scáh chính trị, scáh giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kĩ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dƣới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử, in tiền. Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành. Nhóm 3: Đối tƣợng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất Ví dụ: Nhà ở thuộc sở hữu nhà nƣớc do nhà nƣớc bán cho ngƣời đang thuê. Chuyển quyền sử dụng đất. Nhóm 4: Khoáng sản khai thác chƣa chế biến đem xuất khẩu Ví dụ: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chƣa chế biến. Cơ sở sản xuất kinh doanh không đƣợc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu thuế GTGT quy định tại điều này mà phải tính vào giá trị hàng hóa, dịch vụ, nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí kinh doanh. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 12
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 6.Đối tƣợng nộp thuế GTGT: Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế GTGT và Điều 3 Nghị định số 158/2003/NĐ/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì “tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT từ nƣớc ngoài( gọi chung là ngƣời nhập khẩu) đều là đối tƣợng nộp thuế” 7. Căn cứ tính thuế GTGT: Theo quy định tại Điều 6 Luật thuế GTGT số 02/1997/GH9 ngày 10/05/1997 Điều 5 Nghị định số 158/2003/NĐ/CP ngày 10/12/2003 thì căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. 7.1 Giá tính thuế GTGT: Đƣợc quy định chi tiết đối với các loại hàng hóa, dịch vụ tại điều 7 Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997 và Điều 6 Nghị định số 158/2003/NĐ/CP ngày 10/12/2003. Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp, giá tính thuế GTGT chƣa có thể đƣợc ghi trên hóa đơn bán hàng của ngƣời bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc ngƣời nhập khẩu. Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đƣợc xác định cụ thể nhƣ sau: Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chƣa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhƣng chƣa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa nhập khẩu, là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng thuế tiêu thụ đặc biệt( nếu có). Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đƣợc xác định theo các quy định về về giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 13
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Trƣờng hợp hàng hóa nhập khẩu đƣợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế đã đƣợc miễn giảm. Đối với dịch vụ do phía nƣớc ngoài cung ứng cho các đối tƣợng tiêu dùng ở Việt Nam, Giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía nƣớc ngoài. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng ( trừ sản phẩm hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo), tiêu dùng nội bộ( không phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu thuế GTGT) thì phải tính thuế GTGT đầu ra, giá tính thuế GTGT đƣợc xác định theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng lạo hoặc tƣơng đƣơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Đối với các hoạt động cho thuê tài sản nhƣ: nhà xƣởng, kho tàng, bến bãi. Giá để tính thuế GTGT là giá cho thuê chƣa có thuế. Trƣờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê theo từng kỳ hoặc trả trƣớc tiền thuê cho một thời hạn thì thuế GTGT tính trên số tiền thu từng kỳ hoặc thu trƣớc. Đối với trƣờng hợp thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải của nƣớc ngoài( loại trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc) để cho thuê lại, giá tính thuế đƣợc trừ giá thuê giá thuê phải trả cho ngƣời nƣớc ngoài. Đối với hàng hóa bán theo phƣơng thức trả góp, giá tính thuế là giá bán trả một lần chƣa có thuế của GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó( không bao gồm lãi trả góp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ. Đối với gia công hàng hóa, giá tính thuế là giá gia công chƣa có thuế( bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, tiền vật liệu phụ và chi phí khác để gia công). Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt chƣa có thuế GTGT của công trình, hạng mục công trình. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 14
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Đối với hoạt động đầu tƣ xây nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhƣợng của các đơn vị đƣợc Nhà nƣớc giao đất, giá tính thuế là giá bán nhà, cơ sở hạ tầng gắn với đất trừ tiền sử dụng đất phải nộp NSNN. Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hóa, dịch vụ hƣởng hoa hồng thì giá chƣa có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt động này. Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù đƣợc dùng chứng từ thanh toán nhƣ: Tem bƣu chính, vé cƣớc vận tải, vé sổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có thuế, còn giá chƣa có thuế đƣợc xác định nhƣ sau: Giá thanh toán ( tiền bán vé, bán tem) Giá chƣa có thuế = 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu và dịch vụ khác hƣởng tiền công hoặc hoa hồng, giá tính thuế là tiền công hoặc hoa hồng đƣợc hƣởng chƣa có thuế. Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế là giá cƣớc vận chuyển, bốc xếp chƣa có thuế. Đối với hoạt động vận tải quốc tế thì doanh thu vận tải quốc tế không chịu thuế. Đối với dịch vụ du lịch lữ hành, hợp đồng kí với khách hàng theo giá trọn gói thì giá trọn gói là giá tính thuế. Trƣờng hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản không chịu thuế ( ăn ở tham quan, lệ phí sân bay) thì các khoản này đƣợc giảm trừ trong giá tính thuế. Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền thu từ hoạt động này, bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay, cầm đồ và chênh lệch thu đƣợc từ bán hàng cầm đồ( bằng doanh thu bán hàng phát mại trừ số tiền cho vay, trừ số tiền phải trả khách hàng( nếu có). Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 15
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Đối với dịch vụ in, giá tính thuế không bao gồm tiền giấy in. Nếu cơ sở in thực hiện hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy. Đối với sách báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành ( giá bìa) theo quy định của Luật xuất bản thì giá đó là giá tinh thuế, còn nếu không bán theo giá bìa thì giá bán ra là giá tính thuế. 7.2 Thuế suất Có 3 mức thuế suất khác nhau: 0%, 5%, 10% đƣợc áp ụng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanhtrong nƣớc hoặc nhập khẩu. Việc quy định các mức thuế suất khác nhau nhằm thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hƣớng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ khác nhau.Trong điều kiện hiện nay, khi mặt bằng kinh doanh của các ngành nghề chƣa đồng nhất, thì việc phân biệt các mức thuế suất là cần thiết. 7.2.1. Thuế suất 0%: HHDV xuất khẩu và được coi như xuất khẩu và một số dịch vụ khác - Hàng hoá XK, bao gồm xuất khẩu ra nƣớc ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu, bán cho các doanh nghiệp chế xuất và các trƣờng hợp đƣợc coi là xuất khẩu. - Dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất đẻ sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trừ các dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân (dịch vụ vận chuyển đƣa đón CBCNV, cung cấp suất ăn cho CBCNV của doanh nghiệp chế xuất ) - Vận tải quốc tế 7.2.2. Thuế suất 5%: HHDV thiết yếu phục vụ cho nhu cầu của cộng đồng (15 nhóm) 7.2.2.1. Nƣớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nƣớc uống đóng chai, đóng bình và các loại nƣớc giải khát khác áp dụng mức thuế suất 10%. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 16
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 7.2.2.2. Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phong trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trƣởng vật nuôi, cây trồng 7.2.2.3. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác 7.2.2.4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mƣơng, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, chăm sóc, phong trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp 7.2.2.5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chƣa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, ƣớp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thƣờng khác ở khâu kinh doanh thƣơng mại 7.2.2.6. Mủ cao su sơ chế nhƣ mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lƣới; dây giềng và sợi để đan lƣới đánh cá 7.2.2.7. Thực phẩm tƣơi sống; nông sản chƣa qua chế biến ở khâu kinh doanh thƣơng mại, trừ gỗ, măng 7.2.2.8. Đƣờng, phụ phẩm trong sản xuất đƣờng, bao gồm gỉ đƣờng, bã mía, bã bùn 7.2.2.9. Sản phẩm băng đay, cói, tre, song, mây, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp 7.2.2.10. Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp 7.2.2.11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế nhƣ: Các loại máy soi, chiếu, chụp dùng đẻ khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ 7.2.2.12. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thƣớc kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu thí nghiệm khoa học Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 17
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 7.2.2.13. Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuát phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim 7.2.2.14. Đồ chơi trẻ em, sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT nêu tại phần trên 7.2.2.15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoat động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; các dịch vụ về thông tin, tƣ vấn, đào tạo, bồi dƣỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinhy nghiệm thực tiễn, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên internet. 7.2.3. Thuế suất 10%: HHDV thông thường còn lại 8.Phƣơng pháp tính thuế: Cơ sở nộp thuế GTGT theo một trong hai phƣơng pháp: phƣơng pháp khấu trừ và phƣơng pháp trực tiếp: 8.1 Phƣơng pháp khấu trừ: a/ Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo luật Doanh nghiệp nhà nƣớc, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác đã thực hiện đầy đủ các chế độ sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ theo quy định, trừ các đối tƣợng áp dụng tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp. b/ Xác định thuế GTGT phải nôp: Số thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào = - phải nộp đầu ra đƣợc khấu trừ Trong đó: + Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 18
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ, khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phải ghi rõ giá bán chƣa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền phải thanh toán. Trƣờng hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chƣa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn chứng từ. + Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ( bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nƣớc ngoài của Bộ Tài Chính. Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào đƣợc dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở có thể căn cứ vào giá trên để xác định giá chƣa có thuế GTGT đƣợc khấu trừ. c/ Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì đƣợc khấu trừ toàn bộ. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ đƣợc khấu trừ số thuế đầu vào tƣơng ứng của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, còn số thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ sẽ tính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Hàng hóa mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do mất, xác định trách nhiệm do cá nhân hoặc tổ chức phải bồi thƣờng thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa, dịch vụ này đƣợc tính vào giá trị của hàng hóa tổn thất hoặc phải bồi thƣờng không đƣợc tính vào thuế GTGT đầu vào để khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 19
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ đƣợc khấu trừ phát sinh trong tháng nào thì đƣợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt hàng hóa, dịch vụ đó đã xuất dùng hay còn trong kho, Trƣờng hợp không kê khai kịp trong tháng thì đƣợc kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau nhƣng tối đa không quá 3 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh. Đối với TSCĐ mua vào sử dụng riêng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa , dịch vụ không chịu thuế GTGT, thì thuế GTGT của TSCĐ đƣợc tính ngay vào nguyên giá của TSCĐ. Còn đối với TSCĐ mua vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuế đầu vào của TSCĐ đƣợc khấu trừ nhƣ đối với hàng hóa, vật tƣ khác. Trƣờng hợp không hạch toán riêng đƣợc thì đƣợc khấu trừ theo theo tỉ lệ % doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra trong kỳ. Thuế GTGT đầu vào Doanh số hàng hóa chịu thuế = x Thuế GTGT vào phải nộp Tổng doanh số bán ra trong kỳ đầu d/Điều kiện khấu trừ thuế: Có hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT đối với trƣờng hợp mua dịch vụ. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào, trừ trƣơng hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dƣới 20 triệu đồng. -Đới với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, hoá đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trƣờng hợp chƣa có Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 20
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chƣa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn đƣợc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không đƣợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. -Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phƣơng thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra cũng đƣợc cơi là thanh toán qua ngân hàng, trƣờng hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại đƣợc thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ đƣợc khấu trừ thuế đối với trƣờng hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. -Trƣờng hơp mua hàng hóa, dịch vụ của 1 nhà cung cấp có giá trị dƣới 20 triệu đồng, nhƣng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị trên 20 triệu đồng thì đƣợc khấu trừ thuế đối với trƣờng hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. 8.2 Phƣơng pháp trực tiếp a/ Đối tượng áp dụng Cá nhân sản xuất kinh doanh là ngƣời Việt Nam Tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, chƣa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ. b/ Phương pháp tính thuế GTGT: GTGT của hàng hóa chịu Thuế suất của hàng Thuế GTGT phải nộp = x thuế hóa dịch vụ đó. GTGT của hàng hóa Doanh số của hàng hóa .Giá vốn của hàng = x dịch vụ dịch vụ bán ra hóa dịch vụ bán ra . Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 21
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng +/ Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả. +/ Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra đƣợc xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ( giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinh doanh của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kỳ. c/GTGT đối với một số trƣờng hợp và ngành nghề kinh doanh: Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng thì GTGT là chênh lệch giữa doanh số bán ra với doanh số mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh. Trƣờng hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng đƣợc doanh số hàng hóa, vật tƣ mua vào tƣơng ứng với doanh số bán ra thì: Giá vốn hàng hóa Trị giá tồn đầu Trí giá mua Trị giá tồn = + - bán ra kỳ trong kỳ cuối kỳ Đối với kinh doanh ngoại tệ giá trị gia tăng của hoạt động này xác định nhƣ sau: GTGT = Doanh số bán ra trong kỳ - Doanh số mua vào tƣơng ứng Trong đó: Doanh số mua vào tƣơng ứng = số ngoại tệ đã bán x tỷ giá mua vào thực tế. IV. Thủ tục kê khai thuế, nộp thuế 1. Kê khai thuế - Các cơ sở kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải có trách nhiệm lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 22
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng - Đối với các cơ sở kinh doanh NK, mỗi lần phát sinh hoạt động NK, cơ sở phải có trách nhiệm kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần NK cùng với việc kê khai thuế NK cho cơ quan Hải quan thu thuế tại cửa khẩu NK - Đối với các cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế GTGT theo từng chuyến hàng cho cơ quan thuế nơi mua hàng trƣớc khi vận chuyển hàng đi tiêu thụ Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy đinh đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh không xác định dƣợc theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuât, kinh doanh. 2. Nộp thuế - Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế thi thời hạn nộp thuế không quá ngày 25 cua tháng tiếp theo. - Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế phải nộp hàng tháng lớn thì cơ sở phải tạm nộp thuế theo định kỳ 10 – 15 ngày/lần và trong thời hạn quy định (theo thông báo của cơ quan thuế) cơ sở phải nộp đủ số thuế phải nộp trong tháng 3. Hoàn thuế Theo luật thuế GTGT thì các cơ sở sản xuất kinh doanh, ngƣời nhập khẩu đƣợc hoàn thuế GTGT trong các trƣờng hợp sau: a. Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ hoàn thuế trong các trƣờng hợp sau: - Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng trở nên có số thuế lũy kế số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra. - Các cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng xuất khẩu, nếu có số thuế GTGT đầu vào chƣa đƣợc khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì sẽ đƣợc xét hoàn thuế theo từng tháng. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 23
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng b. Cơ sỏ kinh doanh mới thành lập thuộc đối tƣợng đăng ký nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ nhƣng chƣa có doanh thu bán hàng, chƣa có thuế GTGT đầu ra để khấu trừ với thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, vật tƣ, nếu thời gian đầu tƣ từ 1 năm trở lên thì sẽ đƣợc xem xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, vật tƣ đƣợc hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì sẽ đƣợc xét hoàn thuế theo từng quý. c. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, giải thể, chia tách có số thuế GTGT nộp thừa thì có quyền đề nghị hoàn thuế. d. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền. e. Tổ chức cá nhân ở Việt nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, các nhân nƣớc ngoài để mua hàng hóa dịch vụ tại Việt Nam. V. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán thuế 1. Yêu cầu quản lý thuế GTGT Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với quá trình vân động của đồng vốn kinh doanh, do vậy việc quản lý thuế GTGT yêu cầu phải toàn diện trên các mặt sau: - Quản lý thuế GTGT đầu vào: đây là số tiền mà doanh nghiệp trả thay cho ngƣời tiêu dùng, sẽ đƣợc khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa, dịch vụ. Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn thuế theo quy định thì khoản thuế GTGT đầu vào này sẽ đƣợc Nhà nƣớc hoàn lại, do vậy phải quản lý chặt chẽ khaonr thuế này để tránh thất thoát, thiệt hại cho doanh nghiệp. - Quản lý thuế GTGT đầu ra: đây là số tiền mà doanh nghiệp thu từ ngƣời tiêu dùng khi bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, số thuế này sẽ đƣợc khấu trừ với thuế GTGT đầu vào, nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào thì phần lớn hơn đó sẽ phải nộp vào Ngân sách. Do đó, khoản thuế này cũng phải Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 24
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng đƣợc quản lý chặt chẽ để tránh trƣờng hợp kê thiếu, kê sai nhằm trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách. - Quản lý số thuế GTGT đƣợc hoàn lại: đây là số tiền mà Nhà nƣớc hoàn lại cho doanh nghiệp trong một số trƣờng hợp nhƣ đã nêu ở phần I, trên thực tế thì đây là 1 vấn đề rất đáng nói, việc hoàn thuế theo quy định hiện nay đôi khi là mọt kẽ hở để một số doanh nghiệp lợi dụng bòn rút ngân sách. Vì vậy yêu cầu quản lý khoản thuế này là vô cùng cần thiết và đòi hỏi phải đƣợc theo dõi thƣờng xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan. Quản lý số thuế GTGT phải nộp Ngân sách: đây là nguồn thu thƣờng xuyên của Ngân sách cho nên việc quản lý nguồn thu này là đƣơng nhiên và hêt sức cần thiết. 2.Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT 2.1. Mô tả công việc nhân viên kế toán thuế nói chung 2.1.1. Trách nhiệm - Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh. - Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở. - Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu - Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp của thuế GTGT đầu ra của toàn Công ty, phân loại theo thuế suất. - Hàng tháng lập Báo cáo tổng hợp của thuế GTGT đầu vào của toàn Công ty theo tỷ lệ phân bổ đầu ra đƣợc khấu trừ. - Theo dõi báo cáo tình hình nộp Ngân sách, tồn đọng Ngân sách, hoàn thuế của Công ty. - Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 25
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng - Lập hồ sơ ƣu đãi đối với dự án đầu tƣ mới, đăng kí phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh. - Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh. - Lập báo cáo tổng hợp thuế khi theo định kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất, đơn vị cơ sở). - Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím) đánh số thứ tự để dễ truy tìm, phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan. - Hàng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn Công ty. - Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo Cục thuế. - Lập bảng kê danh sách lƣu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT theo thời gian, thứ tự số quyển không để hƣ hỏng, thất thoát. - Kiểm tra đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh. - Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ quy định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để cơ sở biết thực hiện. - Lập kế hoạch thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách. - Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật. - Cập nhật theo dõi việc giao nhận hóa đơn (mở sổ giao và kí nhận). - Theo dõi tình hình giao nhận hóa đơn của các đơn vị cơ sở. - Hàng tháng, quý, năm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kì. - Cập nhật và lập giấy báo công nợ của các đơn vị cơ sở. 2.1.2. Quyền hạn - Đề xuất hƣớng xử lý các trƣờng hợp hóa đơn cần điều chỉnh hoặc thanh hủy theo quy định của Luật thuế hiện hành. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 26
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng - Nhận xét, đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán. - Hƣớng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng quy định. - Các công việc khác có liên quan đến thuế. 2.1.3. Mối liên hệ công tác - Trực thuộc Phòng kế toán Công ty: nhận sự chỉ đạo, phân công, điều hành trực tiếp của phụ trách phòng. - Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải có sự đồng ý của Ban giám đốc hoặc Kế toán trƣởng. - Quan hệ với các Đơn vị nội bộ thuộc Công ty trong phạm vi trách nhiệm của mình đảm nhiệm để hoàn thành tốt công tác. - Nhận hoặc trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ. 2.2. Nhệm vụ của kế toán thuế GTGT nói riêng - Thứ nhất: theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng. Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hóa đơn GTGT. - Thứ hai: lập bảng kê thuế hàng tháng bao gồm: + Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. + Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra. Căn cứ để lập các bảng kê trên là hóa đơn GTGT. - Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng. Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chƣa đƣợc khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế GTGT, kèm với bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế. - Thứ tƣ: vào sổ kế toán và lập báo cáo kế toán thuế Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 27
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các chứng từ gốc khác nhƣ: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có để vào các sổ chi tiết tài khoản 133, 3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết để lên sổ cái tài khoản 133, 3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái. Số liệu trên sổ cái đƣợc sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm. Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên thực tế kế toán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác nhƣ: lập giấy xin chi tiền ngân hàng để nộp thuế, lập các báo cáo nội bộ để gửi Ban giám đốc Cho dù phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ làm một phần trong đó thì yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực bởi vì kế toán thuế GTGT rất khó nhƣng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ kế toán thuế phải biết dung hòa giữa chế độ và quy định của nhà nƣớc với yêu cầu của chủ doanh nghiệp. VI. Phƣơng pháp kế toán thuế GTGT 1. Chứng từ kế toán Các chứng từ đƣợc sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có: - Hóa đơn GTGT. - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra. - Tờ khai thuế GTGT. - Quyết toán thuế GTGT - Các hóa đơn, chứng từ trên đều có mẫu thống nhất của Bộ tài chính, tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn có thể đăng kí với cơ quan thuế để tự in hóa đơn theo mẫu của riêng mình cho phù hợp với hoạt động của đơn vị, các hóa đơn mà Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 28
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng doanh nghiệp tự in gọi là hóa đơn đặc thù, không một doanh nghiệp nào giống doanh nghiệp nào. 2. Tài khoản kế toán Kế toán thuế GTGT đƣợc phản ánh trên tài khoản 133 “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ” và tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”. Kết cấu của 2 tài khoản này nhƣ sau: 2.1. Tài khoản 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ * Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đƣợc khấu trừ. Kết cấu: Nợ TK 133 Có Số phát sinh tăng: số thuế GTGT Số phát sinh giảm: số thuế GTGT đầu vào dƣợc khấu trừ tăng trong kỳ đầu vào đƣợc khấu trừ giảm trong kỳ: - Khấu trừ thuế GTGT - Hoàn thuế GTGT - Phân bổ thuế GTGT SDCK: Số thuế GTGT đầu vào còn đƣợc khấu trừ đến cuối kỳ. TK 133 có 2 tài khoản cấp II: - TK 1331- Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: phản ánh thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của vật tƣ, hàng hóa dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 29
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng - TK 1332- Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của TSCĐ: phản ánh thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ khi mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. * Nguyên tắc hạch toán: - TK 133 chỉ đƣợc sử dụng cho đơn vị nộp thuế GTGt theo phƣơng pháp khấu trừ. - Vật tƣ, hàng hóa, tài sản mua vào sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ đƣợc phản ánh thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ vào TK 133 đối với vật tƣ, hàng hóa mua vào để sử dụng cho hoạt động chịu thuế GTGT. Trong trƣờng hợp không bóc tách đƣợc giá trị vật tƣ, hàng hóa sử dụng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì toàn bộ thuế GTGT đầu vào vẫn đƣợc phản ánh vào TK 133, cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán hàng. Phần thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ đƣợc phân bổ vào giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm đã đƣợc tiêu thụ hết) hoặc phản ánh vào TK 1421 “Chi phí trả trƣớc”. - Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì đƣợc kê khai, khấu trừ với thuế GTGT đầu ra của tháng đó, nếu thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra phải nộp thì khấu trừ theo số nhỏ hơn, số còn lại khấu trừ tiếp theo ở kỳ sau. Nếu sau 3 kỳ liên tiếp không khấu trừ hết thì Ngân sách sẽ hoàn thuế. - Nếu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn GTGT theo quy định hoặc có hóa đơn nhƣng không ghi rõ thuế GTGT hoặc hóa đơn không hợp lệ thì không đƣợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào. 2.2. Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp. * Nội dung: dùng để phản ánh số thuế GTGt đầu ra, thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã đƣợc khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 30
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Kết cấu: Nợ TK 3331 Có Số phát sinh giảm: khấu trừ thuế Số phát sinh tăng: số thuế GTGT GTGT: tăng phải nộp trong kỳ - Thuế GTGT đƣợc miễn giảm. - Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN. - Số thuế GTGT SDCK: Số thuế GTGT đã nộp thừa SDCK: Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN đến cuối kỳ TK 3331 có 2 tài khoản cấp III: - Tk 33311- Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp, số thuế GTGT đã đƣợc khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. - TK 33312- THuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN. * Nguyên tắc hạch toán: Doanh nghiệp chủ động tính thuế, kê khai thuế phải nộp hàng tháng và nộp thuế đúng thời gian quy định theo thông báo cảu cơ quan thuế. 3. Trình tự kế toán: 3.1. Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ a. Hạch toán thuế GTGT đầu vào Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 31
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào đƣợc thể hiện trên sơ đồ sau: (6) 333 133 (12) (5) (1) 111,112,141, (4) 152,153,156 (2) 621,622.627,641,642,811 (3) Ghi chú: (1): Thuế GTGT đầu vào (2): Trị giá mua chƣa có thuế của vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ nhập kho (3): Trị giá mua chƣ có thuế của vật tƣ, hàng hóa đƣa vào sử dụng ngay (4): Tổng giá thanh toán Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 32
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng (5): Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp đƣợc khấu trừ (6): Thuế GTGT đƣợc giảm trừ hoặc đƣợc hoàn trả đã nhận b. Hạch toán thuế GTGT đầu ra Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra đƣợc thể hiện trên sơ đồ sau: 511,512,338(7) 111,112,131 (1) 711,515 (2) 3331(1) 133 3) (5) (6) (7) Ghi chú: (1): Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. (2): Thu nhập khác, doanh thu hoạt động tài chính. (3): Thuế GTGT đầu ra. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 33
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng (4): Tổng giá thanh toán. (5): Khấu trừ thuế GTGT. (6): Thuế GTGT giảm trừ đã hoàn trả. (7): Nộp thuế GTGT vào ngân sách. 3.2. Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. Quá trình hạch toán vẫn thực hiện nhƣ đối với nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ nhƣng trong quá trình hạch toán không xuất hiện tài khoản 133 và 33311. Do đó giá trị hàng hóa phản ánh trên các tài khoản 156, 151, 157, 511, 512, 515, 711 là giá đã có thuế GTGT. Cuối kỳ sau khi hạch toán số thuế phải nộp, kế toán hạch toán theo sơ đồ sau: 111,112 3331 511 Nộp thuế Thuế GTGT phải GTGT nộp đối với Hoạt động SXKD vào 515 NSNN Thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động TC 711 Thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động khác 4. Tổ chức sổ kế toán Theo mỗi hình thức kế toán khác nhau, sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán thuế GTGT cũng khác nhau. Quy trình ghi sổ diễn ra nhƣ sau: Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 34
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Chú ý: Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ là số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập khẩu), chứng từ nộp thuế GTGT thay cho pgias nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật (trƣờng hợp nộp hộ thuế cho tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài nhƣng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam) Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 35
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO 152,153,1 54,156,21 133 33311 1,217 241,611,6 31,632,64 2 Thuế Thuế GTGT đầu GTGT vào phát đã sinh đƣợc khấu trừ 142,242,154 Khi mua vật tƣ, Thuế 111,112,331 hàng hóa, dịch vụ, GTGT TSCĐ đầu vào không đƣợc khấu trừ 111,112 Thuế GTGT đƣợc hoàn lại 33312 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 36
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Thuế Khi nhập Thuế GTGT GTGT khẩu hàng của hàng của hóa, vật tƣ, mua trả hàng TSCĐ lại,giảm nhập giá,đƣợc khẩu chiết khấu phải nộp thƣơng mại NSNN nếu đƣợc khấu trừ 152,153,211 Hàng mua trả lại ngƣời bán hoặc giảm giá Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 37
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO Kế toán thuế GTGT đầu vào của vật tƣ, hàng hóa mua nội địa: 111,112,331 1331 33311 Thuế Thuế GTGT GTGT đầu vào đầu vào của TSCĐ đã đƣợc 152,153,156,61 khấu trừ 1 Tổng Giá giá mua thanh không toán có Nếu nhập thuế kho GTGT 142,242,241,15 4,642 Nếu đƣ a ngay vào sử dụng Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 38
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Kế toán thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ mua ngoài: 111,112,141,33 1331 1 Thuế GTGT đầu vào 152,153,156,6 11 Tổng Giá giá mua thanh không toán có thuế Nếu lao vụ, dịch GTGT vụ mua ngoài liên quan đến 154.631,642,8 hàng hóa,vật tƣ 11 mua vào nhập kho Tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 39
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO CỦA TSCĐ ĐẦU TƢ, MUA SẮM SỬA CHỮA: 33312 1332 33311 Thuế GTGT của TSCĐ Thuế GTGT nhập khẩu đầu vào của (nếu đƣợc khấu trừ) TSCĐ đã đƣợc khấu trừ 111,112,141,331 111,112 ,341 Thuế Tổng giá GTGT Thuế GTGT đã đầu vào thanh toán đƣợc hoàn 2411 211 TSCĐ Giá mua không mua về có thuế GTGT phải qua lắp đặt Nếu TSCĐ mua về đƣa ngay vào sử dụng 2412,2413 Chi phí TSCĐ do đầu tƣ XDCB hoàn XDCB thành bàn SCL giao đƣ vào sử TSCĐ dụng phát sinh Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 40
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 142,242,33 5,154,642 Kết chuyển chi phí SCL TSCD hoàn thành Trƣờng hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhƣng không đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không đƣợc tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào nhƣ: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trƣờng hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù), không ghi hoặc ghi không đúng mã số thuế, hóa đơn bị giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống, hóa đơn ghi giá trị không đúng thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổi. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 41
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 1331 3331 Khấu trừ thuế GTGT 111,112 Thuế GTGT đƣợc hoàn Thuế GTGT phải nộp 711 Thuế GTGT miễn giảm đƣợc nhà nƣớc hoàn lại bằng tiền Thuế GTGT đƣợc miễn giảm trừ vào số thuế phải nộp Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 42
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐÃ ĐƢỢC KHẤU TRỪ VÀ KHÔNG ĐƢỢC KHẤU TRỪ 111,112,331 133 33311 Tổng giá Thuế GTGT Thuế GTGT đầu thanh toán đầu vào vào đã đƣợc khấu trừ trong kỳ 142,242,154, 631,642 Thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ 152,153,154,156, 632,642,811 Giá mua không có thuế GTGT Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 43
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Lƣu ý: thuế GTGT đầu vào của vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ mua về dùng đồng thời cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, nhƣng doanh nghiệp không hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ. Trƣờng hợp này thuế GTGT đƣợc khấu trừ theo tỷ lệ giữa doanh thu, dịch vụ chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Thuế GTGT không đƣợc khấu trừ đƣợc phản ánh vào các tài khoản liên quan tùy theo từng trƣờng hợp cụ thể: thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ của vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ ghi nợ TK 632/ có TK 133 , phát sinh lớn phải phân bổ dần: ghi nợ TK 142, 242/ ghi có TK 133 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƢỢC HOÀN Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 44
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 152,153,154,156,211,142 242,241,631,632,642 133 (1331,1332) Thuế GTGT đầu vào phát sinh 111,11 111,112 2,131 Mua vật tƣ, Thuế GTGT hàng hóa, đã đƣợc TSCĐ trong Ngân nƣớc sách hoàn lại bằng tiền 33312 Thuế GTGT Nhập khẩu của hàng vật tƣ, hàng nhập hóa, TSCĐ khẩu phải nộp NSNN đƣợc khấu trừ Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 45
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Chú ý: 1. Thuế GTGT đƣợc hoàn khi đã nhận đƣợc tiền của NSNN, ghi nợ TK 111, 112/ có TK 133. 2. Doanh nghiệp thuộc đối tƣợng nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ đƣợc phếp hoàn thuế trong các trƣờng hợp sau: - Doanh nghiệp trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt theo quý của năm dƣơng lịch cũng nhƣ niên độ kế toán) có số thuế đầu vào chƣa đƣợc khấu trừ hết. Trƣờng hợp này áp dụng cho cả doanh nghiệp có đầu tƣ mới, đầu tƣ chiều sâu. - Doanh nghiệp trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chƣa đƣợc khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì đƣợc xét hoàn thuế theo tháng. Doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tƣợng hoàn thuế thuế GTGT phải đủ các điều kiện, thủ tục theo quy định. 3. Doanh nghiệp đầu tƣ mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ đang trong giai đoạn đầu tƣ, chƣa đi vào hoạt động phát sinh thuế đầu ra. Và thời gian đầu tƣ từ một năm trở lên thì doanh nghiệp vẫn phải lập tờ khai thuế hàng tháng và đƣợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm dƣơng lịch. Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tƣ đƣợc hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì đƣợc xét hoàn thuế theo từng quý (3 tháng liên tục không phân biệt theo năm). Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 46
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GTGT CỦA HÀNG MUA TRẢ LẠI, ĐƢỢC GIẢM GIÁ HOẶC ĐƢỢC CHIẾT KHẤU THƢƠNG MẠI 111,112,331 152,153,156,211,217,611 Tổng giá Giá mua chƣa có Giá trị hàng mua trả lại, đƣợc giảm thanh toán thuế GTGT giá hoặc đƣợc chiết khấu thƣơng mại 133 Thuế GTGT Thuế GTGT của hàng mua trả lại. đầu vào đƣợc giảm giá, đƣợc chiết khấu thƣơng mại Khi hàng mua trả lại cho ngƣời bán Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 47
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Đƣợc giảm giá hàng mua, đƣợc chiết khấu thƣơng mại KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO CỦA VẬT TƢ, HÀNG HÓA, TSCĐ MUA VÀO BỊ TỔN THẤT 133 111,334,338 Thuế GTGT của vật Số thu bồi tƣ, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất, thƣờng bị hỏng do thiên tai 632 Hỏa hoạn, tai nạn bất Nếu đƣợc ngờ, mất trộm đã xác định đƣợc tổ chức cá tính vào chi nhân có trách nhiệm phí phải bồi thƣờng Chú ý: thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, vật tƣ, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoan, tai nạn bất ngờ, bị mất trộm, nếu xác định đƣợc tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bồi thƣờng thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này đƣợc tính vào giá trị hàng hóa tổn thất phải bồi thƣờng không đƣợc khấu trừ. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 48
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA 511,515 111,112,131 Doanh thu không có Tổng giá thuế GTGT thanh toán 3311 Thuế GTGT đầu ra 711 Thu nhập khác không có thuế GTGT Chú ý: - khi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 49
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHỊU THUẾ TTĐB Ở KHÂU SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG NƢỚC PHẢI NỘP NSNN: 3332 511 111,112,131 Thuế Giá bán Doanh Tổng TTĐB có thuế thu bán giá TTĐB hàng, phải nộp thanh trong kỳ nhƣng cung toán chƣa có cấp thuế dịch vụ GTGT phát sinh 33311 Thuế GTGT đầu ra Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 50
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Chú ý: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhƣng chƣa có thuế GTGT. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa sản xuất trong nƣớc là giá bán của doanh nghiệp chƣa có thuế TTĐB và chƣa có thuế GTGT. Giá TTĐB đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp chƣa có thuế TTĐB và thuế GTGT KẾ TOÁN THUẾ GTGT HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI 111,112,131 33311 Tổng số Thuế GTGT tiền phải đầu ra trả lại cho ngƣời mua 5212 Doanh thu không có thuế GTGT 511 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 51
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Chú ý: Khi mua hàng hóa, ngƣời bán đã xuất hóa đơn, ngƣời mua đã nhận hàng nhƣng sau đó ngƣời mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lƣợng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho ngƣời bán, ngƣời mua phải lập hóa đơn, trên hóa đơn hàng hóa trả lại ngƣời bán do không đúng quy cách chất lƣợng, tiền thuế GTGT. Hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai. Nếu ngƣời mua là đối tƣợng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản nêu rõ loại hàng hóa, số lƣợng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGt theo hóa đơn bán hàng, lý do trả hàng kèm theo hóa đơn trả cho bên bán. Biên bản này đƣợc lƣu giữ cùng với hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán. Nếu ngƣời mua đã xuất hàng và lập hóa đơn, ngƣời mua chƣa nhận hàng nhƣng phát hiện hàng hóa không đúng quy cách chất lƣợng yêu cầu trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng bên mua, bên bán phải lập biên bản ghi rõ hàng hóa, số lƣợng, giá trị chƣa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả hàng theo hóa đơn bán hnagf đồng thời kèm theo hóa đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn GTGT cho số lƣợng hàng hóa đã nhận và làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số và thuế GTGt đầu ra. Doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp trực tiếp, khi phát sinh hàng bán bị trả lại ghi: Nợ TK 5212/ có TK 111,112,131 (theo doanh thu bán hàng bị trả lại có cả thuế GTGT). Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 52
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƢƠNG MẠI VÀ GIAM GIÁ HÀNG BÁN 1. Chiết khấu thƣơng mại 111,112,131 33311 Số tiền chiết Thuế GTGT khấu thƣơng mại cho đầu ra (nếu có) ngƣời bán 5211 Doanh thu không có thuế GTGT 2. Giảm giá hàng bán 111,112,131 33311 Số tiền Thuế giảm giá GTGT cho đầu ra ngƣời bán 5213 511 Doanh thu Cuối kỳ, kết chuyển số giảm giá hàng bán không có phát inh trong thuế kỳ GTGT Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 53
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Chú ý: Hàng hóa, dịch vụ có giảm giá ghi trên hóa đơn thì trên hóa đơn phải ghi rõ: tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chƣa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lƣợng, doanh số hàng bán, dịch vụ thực tế đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hóa đã bán đƣợc tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối kỳ hoặc kỳ tiếp sau. Trên hóa đơn phải ghi rõ số hóa đơn và số tiền đƣợc giảm giá. Nếu khách hàng không tiếp tục mua hàng hóa thì cơ sở kinh doanh lập phiếu chi tiền chi khách hàng đúng quy định. Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và lập hóa đơn do hàng hóa và dịch vụ không đảm bảo chất lƣợng quy cách phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lƣợng, quy cách hàng hóa, mƣc giá tăng giảm theo hóa đơn bán hàng, lý do tăng giảm, đồng thời bên lập hóa đơn điều chỉnh mức giá đƣợc điều chỉnh. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM HÀNG HÓA DÙNG ĐỂ TRAO ĐỔI Doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp khấu trừ 1. Trƣờng hợp xuất thành phẩm, hàng hóa thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT trao đổi lấy TSCĐ, vật tƣ, hàng hóa không tƣơng tự để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. a. Trị giá hàng xuất kho đƣa đi đổi Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 54
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 155,156 632 Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 611,631 Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ b. Đồng thời ghi 511 131 152,153,156, 211,611 Doanh thu Trị giá hàng hàng bán đƣa nhận đƣa đi đổi đi đổi chƣa có (giá chƣa có thuế GTGT thuế GTGT) 33311 133 Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào đầu ra 111,112 Số tiền đã thu thêm Số tiền đã trả thêm Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 55
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 2. Trƣờng hợp xuất thành phẩm, hàng hóa thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT trao đổi lấy TSCĐ, vật tƣ, hàng hóa không tƣơng tự để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT a. Trị giá hàng xuất kho đƣa đi đổi 155,156 632 Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 611,631 Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ b. Đồng thời ghi: 511 131 152,153,156,21 1,611 Thu bán hàng Trị giá hàng đƣa đi trao nhập kho do đổi (đã có trao đổi (đã có thuế GTGT) thuế GTGT) 111,112 Số tiền đã trá thêm Số tiền đã thu thêm Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 56
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Chú ý: Khi xuất hàng trao đổi phải lập hóa đơn bán hàng thông thƣờng Doanh thu hàng đƣa đi đổi bao gồm cả thuế GTGT đầu ra: trị giá hàng nhận đƣợc do trao đổi bao gồm cả thuế GTGT đầu vào. KẾ TOÁN THUẾ GTGT DỊCH VỤ CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN Trƣờng hợp cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tƣ (gọi chung là cho thuê hoạt động tài sản), thu tiền trƣớc cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán đƣợc xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động tài sản đã thu chia cho số kỳ thu tiền trƣớc cho thuê hoạt động tài sản. Trong đó, doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình phản ánh vào bên có TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ), doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tƣ phản ánh vào bên có TK 5118 (doanh thu khác). 511(5113,5118) 3387 111,112 Định kỳ tính và Doanh thu Tổng kc doanh thu nhận trƣớc số cho thuê hoạt chƣa có tiền động tài sản thuế thực (từng kỳ) GTGT nhận Trả lại doanh thu nhận trƣớc 33311 Thuế GTGT Thuế của dịch vụ GTGt tính cho thuê tài sản trên doanh không thực thu nhận hiện trƣớc chƣa có thuế GTGT Số tiền phải trả lại khách hàng vì hợp đồng cho thuê không đƣợc thực hiện Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 57
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TIÊU DÙNG NỘI BỘ, KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO 1. Trƣờng hợp sản phẩm hàng hóa thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ xuất kho để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phuwong pháp khấu trừ. a. Phản ánh giá trị hàng xuất kho tiêu dùng nội bộ 155,156 632 Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 611,631 Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ b.Đồng thời ghi doanh thu bán hàng nội bộ 511- chi tiết doanh thu 154,642 nội bộ Doanh thu bán hàng nội bộ (ghi theo chi phí sản xuất hoặ giá vốn của hàng bán tiêu dùng nội bộ) 211 Nếu dùng sản phẩm sản xuất ra làm TSCĐ Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 58
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Chú ý: Đối với sản phẩm hàng hóa, xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo để phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGt, trên hóa đơn GTGT ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, doanh nghiệp dùng hóa đơn để làm chứng từ thanh toán. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với sản phẩm doanh nghiệp làm ra dùng để trang bị thƣởng cho ngƣời lao động đƣợc xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa cùng loại hoặ tƣơng đƣơng tại thời điểm trang bị hoăc thƣởng cho ngƣời lao động Đối với hàng, hóa dịch vụ do doanh nghiệp làm ra dùng để phục vụ cho qúa trình SXKD 2. Trƣờng hợp xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ đƣợc dùng để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp thì phải tính thuế GTGT đầu ra. a. Phản anh giá trị hàng xuất kho để tiêu thụ nội bộ Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 59
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 155,156 632 Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 611,631 Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ b. Đồng thời ghi doanh thu bán hàng nội bộ 511 154,211,642 Doanh thu ghi ghi theo chi phí theo chi phí sản xuất sản sản xuất sản phẩm hoặc giá phẩm vốn hàng hóa + hoặc giá vốn thuế GTGT của của hàng hóa hàng hóa tiêu tiêu dùng nội dùng nội bộ bộ 33311 Thuế GTGT đầu ra Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 60
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KÉ TOÁN SỬ DỤNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA ĐỂ BIẾU TẶNG Trƣờng hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ để biếu tặng các đơn vị, các nhân bên ngoài đƣợc trang trải bằng quỹ khen thƣởng phúc lợi thì số thuế GTGT đầu ra phải nộp NSNN không đƣợc khấu trừ. 1. Phản ánh giá trị hàng xuất kho để biếu tặng 155,156 632 Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 611,631 Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 61
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 2. Đồng thời ghi doanh thu bán hàng: 511 431 Doanh thu Đơn vị áp dụng phƣơng Tổng giá không có phap khấu trừ thanh toán thuế 3331 Thuế GTGT đầu ra Doanh thu Đơn vị áp dụng phƣơng Tổng giá có thuế pháp trực tiếp thanh toán GTGT Chú ý: Khi doanh nghiệp xuất sản phẩm, hàng hóa để biếu tặng cho đơn vị, các nhân bên ngoài bằng quỹ khen thƣởng phúc lợi phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT nhƣ hóa đơn xuất bán hàng cho khách hàng. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 62
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa xuất để biếu tặng đƣợc xác định theo giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này. KẾ TOÁN SỬ DỤNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHỊU THUẾ GTGT ĐỂ TRANG BỊ, THƢỞNG CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. Phản ánh giá hàng xuất kho để trang bị, thƣởng cho ngƣời lao động 155,156 632 Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 611,631 Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 63
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 2. Đồng thời ghi doanh thu bán hàng 511 334 Doanh thu Đơn vị áp dụng phƣơng Tổng giá không có phap khấu trừ thanh toán thuế 3331 Thuế GTGT đầu ra Doanh thu Đơn vị áp dụng phƣơng Tổng giá có thuế pháp trực tiếp thanh toán GTGT Chú ý: Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa xuất để trang bị, thƣởng cho ngƣời lao động đƣơc xác định theo giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 64
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với sản phẩm hàng hóa xuất để trang bị, thƣởng cho ngƣời lao động đƣợc xác định là tiền để bán sản phẩm, hàng hóa cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại cùng thời điểm trang bị, thƣởng cho ngƣời lao động Khi xuất sản phẩm hàng hóa để trang bị, thƣởng cho ngƣời lao động, đơn vị phải lập hóa đơn GTGT, hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT nhƣ hóa đơn xuất bán hàng cho khách hàng. KẾ TOÁN TỔNG HỢP THUẾ GTGT HÀNG BÁN NỘI ĐỊA PHẢI NỘP NSNN Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 65
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 133 33311 111,112,131 Thuế GTGT đã Thuế GTGT đầu đƣợc khấu trừ ra 511,515 111,112,131 Thuế GTGT của Doanh thu bán Tổng giá hàng bán trả lại, hàng và doanh thanh toán giảm giá hàng bán, thu hoạt động tài chiết khấu thƣơng chính phát sinh mại 521 Thuế GTGT đã Thu nhập khác Giá thanh nộp NSNN phát sinh toán 711 711 Thuế GTGT phải nộp đƣợc giảm Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 66
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GTGT PHẢI NỘP Ở DOANH NGHIỆP NỘP THUẾ GTGT TÍNH THEO PHƢƠNG PHÁP TRỰC TIẾP Các doanh nghiệp nộp thuế GTGT tiinhs theo phƣơng pháp trực tiếp, cuối kì số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp ghi: 111,1 3331 511 12 Thuế GTGT phải nộp đối với hợp đồng SXKD Nộp thuế GTGT vào 515 NSNN Thuế GTGT phải nộp đối với hợp đồng tài chính 711 Thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động khác Chú ý: Các doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp, khi bán hàng phải lập hóa đơn bán hàng thông thƣờng, không sử dụng TK 133 và cuối tháng mới phản ánh số thuế GTGT phải nộp. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 67
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng KẾ TOÁN THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU PHẢI NỘP NSNN 111,112,311 1388 331 152,153,1 56,211,61 1 Khi mở K/c số tiền L/C Phải trả ngƣời L/C trả ngƣời bán bán về giá tri hàng mua NK 333 Khi nộp thuế Thuế NK phải NK vào NSNN nộp vào NSNN (nếu có) 33312 Thuế GTGT hàng NK phải nộp NSNN Khi nộp thuế GTGT 133 33311 hàng NK vào NSNN Thuế GTGT Thuế GTGT hàng NK phải hàng nhập nộp NSNN (nếu khẩu đã đƣợc đƣợc khấu trừ) khấu trừ Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 68
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Chú ý: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là giá NK tai cửa khẩu + Thuế NK 2. Đối với hàng NK thuộc đối tƣợng đồng thời chịu 3 loại thuế: thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT 331 152,153,156,211,611 Phải trả ngƣời bán về giá trị hàng NK 3333 Thuế NK nộp NSNN 3332 Thuế TTĐB của hàng NK phải nộp NSNN 33312 Thuế GTGT của hàng NK phải nộp NSNN (nếu không đƣợc khấu trừ) 133 Thuế GTGT của hàng NK phải nộp NSNN (nếu không đƣợc khấu trừ) Chú ý: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa NK là giá NK tại cửa khẩu + Thuế NK + Thuế TTĐB Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 69
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Trƣờng hợp hàng hóa NK đƣợc miễn giảm thuế NK thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hóa NK + Thuế NK xác định theo mức thuế nộp sau khi đã đƣợc miễn giảm. 1331 3331 Khấu trừ thuế GTGT 111,112 Thuế Thuế GTGT GTGT phải nộp đƣợc hoàn 711 Thuế GTGT miễn giảm đƣợc nhà nƣớc hoàn lại bằng tiền Thuế GTGT đƣợc miễn giảm trừ vào thuế phải nộp Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 70
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH MAI ANH I. Khái quát về Công ty TNHH Mai Anh. 1. Giới thiệu về Công ty Tên công ty : Công ty TNHH Mai Anh. Tên giao dịch : Công ty TNHH Mai Anh Trụ sở : Số 280 Nguyễn Văn Linh – Phƣờng Dƣ Hàng Kênh – Quận Lê Chân -Thành phố Hải Phòng. ĐT : 031 3518669 Fax : 031 3518618 Công ty TNHH Mai Anh đƣợc thành lập ngày 12 tháng 9 năm 2007 theo giấy phép kinh doanh số 0203003446 của Sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hải Phòng. Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đã đạt đƣợc những thành quả nhất định và góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của toàn thành phố. Công Ty TNHH Mai Anh là công ty có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp giấy chứng nhận kinh doanh, đƣợc tổ chức và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp,điều lệ của công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quanh, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Công ty không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và tiềm năng sẵn có của mình. 2.Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH Mai Anh. Công ty TNHH Mai Anh hoạt động trong nhiều lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ. Mặt hàng chủ yếu là kinh doanh các loại phụ tùng ô tô và có đội ngũ tƣ vấn Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 71
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng dịch vụ. Các mặt hàng này đƣợc công ty nhập tại thị trƣờng uy tín ở Hải Phòng, Hải Dƣơng, Vĩnh Phúc, Hà Nội. Công ty luôn coi chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ là nền tảng cho sự lớn mạnh của công ty , để làm đƣợc điều đó ban lãnh đạo công ty đã không ngừng đầu tƣ các phƣơng tiện hiện đại để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cánh nhanh chóng kịp thời đảm bảo chất lƣợng trong mọi hoàn cảnh. Chính Nhờ có chiến lƣợc phát triển rõ ràng mà hiện nay công ty đã xây dựng cho mình một thƣơng hiệu có uy tín không chỉ trong thành phố Hải phòng mà còn rộng khắp trong cả nƣớc. 3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Mai Anh. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty cũng nhƣ đảm bảo có hiệu quả , đúng pháp luật, phát huy đƣợc vai trò của các cán bộ công nhân viên của công ty . Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến theo chức năng mô hình sau: Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 72
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Giám đốc Phó Giám Đốc Phòng Phòng Phòng kế Phòng Phòng kĩ thuật kinh toán tổ chức giao doanh hành dịch chính 3.1 Giám đốc. Giám đốc là ngƣời đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, chịu trách nhiệm chung về các mặt hoạt động của toàn công ty. Giám đốc là ngƣời đƣa ra các kế hoạch và tổ chức triển khai cho các bộ phận thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Giám đốc có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thƣởng, kỷ luật cán bộ, quyết định tiền lƣơng, các công tác hành chính, quyết định tham gia ký kết các hợp đồng. 3.2 Phó Giám đốc Phó giám đốc chịu trách nhiệm chung về các mặt giao dịch bán hàng thay mặt giám đốc thực hiện các hợp đồng, giám sát và báo cáo cho giám đốc về các hoạt động trong công ty. Phó Giám đốc tham gia phụ trách quản lý quỹ, cân đối các khoản thu chi trong công ty. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 73
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 3.3 Phòng kế toán. Do hoạt động kinh doanh của công ty trên địa bàn rộng, phân tán , số lƣợng các đơn vị trực thuộc nhiều, mặt hàng kinh doanh có quy mô lớn, vì thế để phục vụ tốt công tác quản lý DN, bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức với chức năng và nhiệm vụ sau. Bộ máy kế toán tham mƣu giúp việc cho giám đốc giám sát , quản lý điều hành tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. Hƣớng dẫn kiểm tra các phòng ban , các đơn vị trực thuộc thực hiện mọi quy định của nhà nƣớc về hạch toán, kế toán ghi chép sổ sách thống kê ban đầu, đảm bảo thông tin bằng số liệu đầy đủ, trung thực, chính xác kịp thời. Thu nhạn xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, vật tƣ, 0074iền vốn cho giám đốc, đồng thời kiểm tra giám sát hƣớng dẫn toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật của nhà nƣớc. 3.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Mai Anh. 3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Mai Anh. Cũng nhƣ tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu kế toán của công ty đƣợc tổ chức tƣơng đối gọn nhẹ. Bộ máy kế toán bao gồm 4 ngƣời: kế toán trƣởng và 3 kế toán viên thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Kế toán trƣởng: chịu trách nhiệm theo dõi và lập kế hoạch tài chính, thực hiênh tổ chức hạch toán kế toán, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi và phản ánh tình hình biến động tăng giảm của công ty, tiến hành cập nhật chứg từ, sổ sách để phù hợp với chế độ hiện hành. Đồng thời lập báo cáo tài chính định kỳ. Kế toán viên: Chịu trách nhiệm chủ yếu về ghi chép, theo dõi, kiểm tra các giao dịch tại ngân hàng, xác nhận nợ nhằm hỗ trợ cho kế toán trƣởng trong công tác soát các chứng từ, số dƣ tài khoản. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 74
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 3.4.2 - Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Công ty TNHH Mai Anh có mô hình kinh doanh rộng, để ghi chép kịp thời theo trình tự thời gian và ghi chép theo hệ thống giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, các tài khoản phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty. * Đặc trƣng cơ bản của hình thức nhật ký chung đó là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. * Quy trình hạch toán theo hình thức”Nhật ký chung” - Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, kế toán ghi các nghiệp vụ đó vào nhật ký chung. Căn cứ số liệu ghi trên nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc ghi vào sổ chi tiết tài khoản. - Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết làm căn cứ lập sổ tổng hợp chi tiết. - Cùng với đó, tại thời điểm cuối tháng kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản. - Để đảm bảo tính chính xác số liệu, kế toán tiến hành đối chiếu, khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. - Cuối kỳ kế toán, từ bảng cân đối tài khoản làm căn cứ để lập báo cáo tài chính. * Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung là: Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 75
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Chứng từ gốc Sổ chi tiết Nhật ký chung Sổ tổng hợp Sổ cái tài khoản Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Ghi chó: Ghi hµng ngµy Ghi ®Þnh kú Quan hÖ ®èi chiÕu S¬ ®å: Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n theo h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung 3.4.3. Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ nhật ký chung - Sổ cái - Các sổ chi tiết 3.4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 76
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ - Báo cáo kết quả kinh doanh - Thuyết minh báo cáo tài chính II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MAI ANH. 1. Các mức thuế suất đƣợc áp dụng: Công ty TNHH Mai Anh hiện đang áp dụng các mức thuế suất: 10% Đây là mức thuế suất áp dụng chủ yếu với các mặt hàng của Công ty Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào: -Phụ tùng xe ô tô -Vật tƣ Đối với hàng hóa dịch vụ đầu ra. -Phụ tùng xe ô tô - Lắp ráp phụ tùng xe ô tô. 2. Hạch toán ban đầu. Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ do vậy Công ty thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Nhà nƣớc: - Hóa đơn GTGT mẫu số 01 GTKT - Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01 GTGT - Bảng kê, hóa đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra theo mẫu quy định của Bộ tài chính và các chứng từ, hóa đơn đặc thù khác. *Kế toán thuế GTGT đầu vào. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 77
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Tài khoản sử dụng: TK 133 “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ” TK này sử dụng cho những đối tƣợng khấu trừ thuế, thuộc nhóm TK phải thu. TK 133 có 2 TK cấp 2: TK 1331 “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ” TK 1332 “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của TSCĐ” Một số chứng từ phản ánh một số nghiệp vụ chủ yếu của công ty liên quan đến thuế GTGT đầu vào gồm: - Hóa đơn GTGT do ngƣời bán cấp khi mua nguyên vật liệu nhập kho. - Hóa đơn GTGT do ngƣời cung cấp dịch vụ vận chuyển giao khi thuê vận chuyển. - Hóa đơn dịch vụ viễn thông. - Hóa đơn tiền điện. - Hóa đơn GTGT và mẫu hóa đơn. Dƣới đây là một số chứng từ phản ánh một số nghiệp vụ chủ yếu của Công ty liên quan đến thuế GTGT: 2.1. Chứng từ đầu vào Ví Dụ: Ngày 1/10/2010 . Hoá đơn GTGT số 0027392 với nội dung mua vật tƣ hàng hoá( dung dịch nội thất ô tô) của công ty TNHH TM & DV Hợp Thủy giá chƣa thuế 3.454.546đ, thuế suất 10%. Ví Dụ: Ngày 01/10/2010. Hoá đơn GTGT số 003210 vói nội dung mua phụ tùng ô tô của công ty TNHH TM & DV Toàn Cầu giá chƣa thuế 5.500.000, thuế suất 10%. Ví Dụ: Ngày 05/10/2010. Hoá đơn GTGT số 0080987 với nội dung mua kính của doanh nghiệp tƣ nhân Trung Kiên giá chƣa thuế 10.500.000, thuế suất 10%. Ví dụ: Ngày 28/10/2010 . Hoá đơn GTGT số 0054908 với nội dung mua lốp ô tô của công ty Thanh Bình Phát với số tiền chƣa thuế 4.909.092, thuế suất 10%. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 78
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KK/3LL Liên 2 Giao ngƣời mua 0027392 Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM & DV Hợp Thuỷ Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: : MS: 0 1 0 1 2 7 5 2 4 0 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Mai Anh Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 4 3 1 9 0 2 Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính 1 2 3 4 5 6 1 Vật tƣ, hàng hoá(dung dịch) lọ 30 115.152 3.454.546 Cộng tiền hàng : 3.454.546 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 345.455 Tổng cộng tiền thanh toán : 3.800.001 Số tiền viết bằng chữ: ba triệu tám trăm 1 đồng chẵn. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 79
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG DU/2010B Liên 2 Giao ngƣời mua 0003210 Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM & DV Toàn Cầu Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: : MS: 0 1 0 4 5 5 3 6 4 0 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Mai Anh Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 4 3 1 9 0 2 Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính 1 2 3 4 5 6 1 Phụ tùng ô tô cái 01 5.500.000 5.500.000 Cộng tiền hàng : 5.500.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 550.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 6.050.000 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 80
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KX/2010B Liên 2 Giao ngƣời mua 0080987 Ngày 05 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Trung Kiên Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: : MS: 0 2 0 0 5 6 7 5 1 9 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Mai Anh Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 4 3 1 9 0 2 Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính 1 2 3 4 5 6 1 Kính cái 01 10.500.000 10.500.000 Cộng tiền hàng : 10.500.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 1.050.000 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 81
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Tổng cộng tiền thanh toán : 11.550. 000 Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu, năm trăm năm mươi ngàn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG MY/2010B Liên 2 Giao ngƣời mua 0054908 Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thanh Bình Phát Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: : MS: 0 2 0 1 0 9 3 3 7 1 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Mai Anh Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 4 3 1 9 0 2 Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính 1 2 3 4 5 6 1 lốp ô tô cái 01 4.909.092 4.909.092 Cộng tiền hàng : 4.909.092 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 82
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 490.908 Tổng cộng tiền thanh toán : 5.400.000 Số tiền viết bằng chữ: năm triệu bốn trăm ngàn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Công ty TNHH Mai Anh Số 280 Nguyễn Văn Linh – Lê Chân – HP SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Ngày Chứng từ Đã Số phát sinh ghi Diễn giải ghi TK sổ SH NT SC Nợ Có . . 152 3.454.546 Mua vật tƣ của công ty 01/10 PC352 01/10 Hợp Thuỷ thanh toán = 133 345.455 TM 111 3.800.001 Mua phụ tùng ô tô của 152 5.500.000 01/10 PC353 01/10 công ty Toàn Cầu trả = 133 550.000 TM 111 6.050.000 632 2.700.000 152 2.700.000 Sửa chữa, sơn xe, thay 111 3.850.000 01/10 PT300 01/10 phụ tùng thu = TM 511 3.500.000 350.000 3331 632 650.000 Thay phụ tùng cho công 152 650.000 01/10 PT301 01/10 ty Bảo Hiểm thu = TM 111 880.000 511 800.000 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 83
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 3331 80.000 . . . . 8.850.000. 8.850.000 Cộng luỹ kế 0000 .0000 Người lập kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi rõ họ tên) Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 84
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản: 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Từ ngày: 1/10/2010 đến 31/10/2010 Số dƣ đầu kỳ: Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Ngày Số Nợ Có . 01/10 KK/2010B Công ty TNHH Hợp Thuỷ Mua vật tƣ, hàng hoá 1111 345.455 01/10 DU/2010B Công Ty TNHH TM & DV Toàn Cầu Mua phụ tùng ô tô 1111 550.000 05/10 KM/2010B Công ty TNHH DV & Tm Thanh Bình Bán lốp 1111 954546 05/10 KX/2010B Doanh nghiệp tƣ nhân Trung Kiên Mua kính 1111 1.050.000 . . . Cộng đối ứng TK 1111 67.256.037 08/10 MY/2010B CTy vận tải Hoàng Thịnh Mua dầu diezel 1121 6.750.000 . . . Cộng đối ứng TK 1121 26.500.001 31/10 PKT210 K/c bù trừ thuế GTGT đầu vào, đầu ra 1331 28.76 3.010 Tổng phát sinh nợ: 93.756.038 Tổng phát sinh có: 28.763.010 Số dƣ nợ cuối kỳ: 993.028 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 85
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng CÔNG TY TNHH MAI ANH Mẫu số S03b - DN Số 280 Nguyễn Văn Linh- Lê Chân -Hải Phòng (Ban hành theo quyết định QĐ 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC SỔ CÁI Tên TK: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Số hiệu: 133 Năm 2011 Từ ngày 01/10/2010 đến 31/10/2010 Ngày Chứng từ Diễn giải SHT Số tiền tháng SH NT KĐƢ Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu kỳ SPS trong tháng 01/10 KK/2010B 01/10 Mua vật tƣ, hàng hoá 1111 345.455 01/10 DU/2010B 01/10 Mua phụ tùng ô tô 1111 550.000 05/10 KM/2010B 05/10 Bán lốp 1111 954546 05/10 KX/2010B 05/10 Mua kính 1111 1.050.000 08/10 MY/2010B 08/10 Mua dầu diezel 1121 6.750.000 . . . 28/02 PKT210 1331 28.763.01 0 Cộng số phát sinh 93.756.038 28.763.010 Số dƣ cuối kỳ 64.993.028 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 86
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng *Kế toán thuế GTGT đầu ra. Tài khoản sử dụng: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” Tài khoản này có thể có số dƣ Có hoặc số dƣ Nợ Số dƣ Có: Số thuế GTGT còn phải nộp. Số dƣ Nợ: Số thuế GTGT hiện nộp thừa. TK 3331 đƣợc quy định có 2 TK cấp 3: + 33311 “Thuế GTGT đầu ra” + 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” Chứng từ phản ánh nghiệp vụ chủ yếu của công ty liên quan đến thuế GTGT đầu ra là các hóa đơn GTGT do doanh nghiệp lập khi bán sản phẩm hàng hóa. .2 Chứng từ đầu ra. Ví dụ: Ngày 01/10/2010 Hoá đơn GTGT số:0083675 do công ty TNHH Mai Anh cung cấp với nội dung sửa chữa, sơn xe, thay thế phụ tùng, giá chƣa thuế 3.500.000đ, thuế suất 10%. Ví dụ: Ngày 02/10/2010 hoá đơn GTGT số 0083691 do công ty TNHH Mai Anh cung cấp với nội dung thay phụ tùng, giá chƣa thuế 800.000, thuế suất 10%. Ví dụ: Ngày 11/10/2010 Hoá đơn GTGT số 83683 do công ty TNHH Mai Anh cung cấp với nội dung sửa chữa thay thế phụ tùng, giá chƣa thuế là 19.125.000, thuế suất 10%. Ví dụ: Ngày 25/10/2010 Hoá đơn GTGT số 83691 do công ty TNHH Mai Anh cung cấp với nội dung sửa chữa thay thế quạt, giá chƣa thuế là 2.550.000, thuế suất 10%. Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 87
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG ME/2010B Liên 3: Nội bộ 0083657 Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Mai Anh Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: : MS: 0 2 0 0 4 3 1 9 0 2 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty Bảo hiểm AAA Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 3 0 3 7 0 5 6 6 5 Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính 1 2 3 4 5 6 1 Sửa chữa, sơn xe, thay thế phụ tùng 3.500.000 Cộng tiền hàng : 3.500.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 350.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 3.850.000 Số tiền viết bằng chữ: ba triệu, tám trăm năm mươi ngàn đồng chẵn Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 88
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG ME/2010B Liên 3: Nội bộ 0083658 Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Mai Anh Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: : MS: 0 2 0 0 4 3 1 9 0 2 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty Bảo hiểm AAA Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 3 0 3 7 0 5 6 6 5 Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính 1 2 3 4 5 6 1 thay thế phụ tùng 800.000 Cộng tiền hàng : 800.000 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 89
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 80.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 880.000 Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm tám mươi ngàn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG ME/2010B Liên 3: Nội bộ `0083683 Ngày 11 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Mai Anh Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: : MS: 0 2 0 0 4 3 1 9 0 2 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Sao Đỏ Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK MS: 0 2 0 0 6 4 6 2 4 9 Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính 1 2 3 4 5 6 1 Sửa chữa, thay thế phụ tùng 19.125.000 Cộng tiền hàng : 19.125.000 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 90
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 1.912.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 21.037.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu không trăm ba mươi bảy ngàn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG ME/2010B Liên 3: Nội bộ 0083691 Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Mai Anh Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: : MS: 0 2 0 0 4 3 1 9 0 2 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Ngân hàng nông thôn Vàm Láng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 1 1 6 4 7 4 Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính 1 2 3 4 5 6 1 thay thế quạt cái 01 2.550.000 2.550.000 Cộng tiền hàng : 2.550.000 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 91
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 250.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 2.800.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu, tám trăm ngàn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 92
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản:333 – Thuế GTGT phải nộp Từ ngày: 1/10/2010 đến 31/10/2010 Số dƣ đầu kỳ: Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Ngày Số Nợ Có . 01/10 ME/2010B CN bảo hiểm AAA tại HP Sửa chữa, thay thế 1111 350.000 phụ tùng 01/10 ME/2010B CN bảo hiểm AAA tại HP Thay thế phụ tùng ô 1111 80.000 tô 25/10 ME/2010 Ngân hàng NN Vàm Láng Thay quạt 1111 255.000 . . . Cộng đối ứng TK 1111 23.127.010 11/10 ME/2010B Công ty TNHH TM Sao Đỏ Sửa chữa, thay thế 1121 1.912.500 phụ tùng . . . Cộng đối ứng TK 1121 5.636.000 31/10 PKT212 K/c bù trừ thuế GTGT đầu vào, đầu ra 1331 28.763.010 Tổng phát sinh nợ: 28.763.010 Tổng phát sinh có: 28.763.010 Số dƣ nợ cuối kỳ: 0 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 93
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng CÔNG TY TNHH MAI ANH Mẫu số S03b - DN Số 280 Nguyễn Văn Linh- Lê Chân -Hải Phòng (Ban hành theo quyết định QĐ 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC SỔ CÁI Tên TK: Thuế GTGT phải nộp Số hiệu:333 Năm 2011 Từ ngày 01/10/2010 đến 31/10/2010 Ngày Chứng từ Diễn giải SHT Số tiền tháng SH NT KĐƢ Nợ Có A B C D E 1 2 Số dƣ đầu kỳ SPS trong tháng 01/10 ME/2010B 01/10 Sửa chữa, thay 1111 350.000 thế phụ tùng 01/10 ME/2010B 01/10 Thay thế phụ tùng 1111 80.000 ô tô 11/10 ME/2010B 11/10 Sửa chữa, thay 1121 255.000 thế phụ tùng 25/10 ME/2010 25/10 Thay quạt 1111 255.000 31/10 PKT212 K/c bù trừ thuế 1331 28.763.010 GTGT đầu vào, đầu ra . Cộng số phát sinh 28.763.010 28.763.010 Số dƣ cuối kỳ Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 94
- Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 3. Quy trình lập tờ khai thuế GTGT: Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm “ Hỗ trợ kê khai thuế ” do Tổng cục thuế xây dựng và cung cấp miễn phí cho các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế. Phần mềm “ Hỗ trợ kê khai thuế “ cung cấp cho Công ty các chức năng sau: - Lập tờ khai thuế và điền thông tin trên các tờ khai thuế và các phụ lục kê khai theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật thuế. - Các nội dung hƣớng dẫn việc tính thuế, khai thuế đối với từng sắc thuế nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp kê khai thuế một cách chính xác và nhanh chóng. Phần mềm này đƣợc xây dựng trên cơ sở công nghệ mã vạch 2 chiều (mã hóa thông tin thành các mã vạch) sã kết xuất và in các tờ khai thuế có mã vạch để doanh nghiệp gửi tờ khai đó cho cơ quan thuế. Thông qua các mã vạch đã mã hóa thông tin trên tờ khai, cơ quan thuế đảm bảo sẽ ghi nhận, xử lý thông tin kê khai của tổ chức cá nhân nộp thuế đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Sau khi kê khai, cơ sở kinh doanh cần phải in tờ khai có mã vạch 2 chiều, kí tên, đóng dấu và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định hiện hành (in thành 3 bộ, cơ quan thế sẽ lƣu giữ lại 2 bộ, bộ còn lại sẽ lƣu giữ tại Công ty để phục vụ công tác thanh kiểm tra sau này) Hiện tại do yêu cầu của cơ quan thuế, Công ty dùng phần mềm Hỗ trợ kê khai phiên bản 2.5.1 Sinh viên: Dương Thị Trúc - Lớp QTL 302K 95