Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

pdf 126 trang huongle 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_tai_san_co_din.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

  1. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TSCĐ VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản cố định và sự cần thiết của TSCĐ trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ 1.1.1.1 Khái niệm 1.1.1.2 Đặc điểm 1.1.2 Vai trò, yêu cầu quản lí và nhiệm vụ hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 1.1.2.1 Vai trò và yêu cầu quản lí TSCĐ 1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 1.1.3 Phân loại và đánh giá TSCĐ 1.1.3.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện 1.1.3.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu 1.1.3.1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn vốn hình thành 1.1.3.1.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng 1.1.3.2 Đánh giá TSCĐ 1.1.3.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá 1.1.3.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn 1.1.3.2.3 Đánh giá theo giá trị còn lại 1.1.4 Khấu hao TSCĐ 1.1.4.1 Khái niệm hao mòn và khấu hao TSCĐ 1.1.4.2 Các phƣơng pháp trích khấu hao cơ bản 1.1.4.2.1 Phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 1
  2. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 1.1.4.2.2 Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần cố điều chỉnh 1.1.4.2.3 Phƣơng pháp theo số lƣợng sản phẩm 1.2 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 1.2.1 Hạch toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp 1.2.1.1 Tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ 1.2.1.2 Các sổ sách sử dụng 1.2.2 Hạch toán kế toán tổng hợp TSCĐ tại doanh nghiệp 1.2.2.1 Hạch toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ tại doanh nghiệp 1.2.2.2 Hạch toán khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp 1.2.2.3 Hạch toán kế toán sửa chữa TSCĐ 1.2.2.3.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ. 1.2.2.3.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 1.2.3 Kế toán đánh giá lại TSCĐ 1.2.4 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán CHƢƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG (PTS) 2.1 Khái quát về công ty PTS 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty PTS 2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty PTS 2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại công ty PTS 2.1.5 Công tác kế toán tại công ty PTS 2.1.5.1 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty 2.1.5.2. Hình thức kế toán, chính sách và các phƣơng pháp áp dụng tại PTS Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 2
  3. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 2.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty PTS 2.2.1 Đặc điểm, phân loại TSCĐ của công ty PTS 2.2.2Đánh giá TSCĐ hữu hình 2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 2.2.3.1 Kế toán chi tiết về tình hình tăng, giảm TSCĐ tại công ty 2.2.3.2 Kế toán chi tiết sửa chữa TSCĐ tại công ty 2.2.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 2.2.4.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng 2.2.4.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình 2.2.4.2.1 Kế toán tăng TSCĐ hữu hình 2.2.4.2.2 Kế toán giảm TSCĐ 2.2.5 Tổ chức hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty PTS 2.2.6 Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng năm 2009 CHƢƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG 3.1 Nhận xét, đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 3.1.1 Ƣu điểm 3.1.2 Nhƣợc điểm 3.1.3 Nguyên nhân của tồn tại 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 3
  4. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 3.2.2 Một số kiến nghi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Lời mở đầu Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cƣờng độ lao động và tăng năng suất lao động. Nó thể hiện trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh.Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay nhất là khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 4
  5. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (PTS) em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu, sƣu tầm tập hợp tài liệu về TSCĐ và hạch toán kế toán TSCĐ của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng và đã chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình là: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng” Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng I: Một số vấn đề lí luận cơ bản về TSCĐ và hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp. Chƣơng II: Công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. Chƣơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. Để hoàn thành khóa luận này, em đã đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban giám đốc, các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán, các phòng ban liên quan của công ty, các thầy cô trong khoa, trong trƣờng và thầy giáo hƣớng dẫn. Mặc dù trong quá trình thực tập em đã cố gắng nhƣng trình độ có hạn, thời gian thực tập ngắn ngủi, thực tế thì vô cùng phong phú, do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận đƣợc sự quan tâm, đóng góp ý kiến chỉ dẫn của Ban lãnh đạo công ty, của các anh chị trong phòng kế toán và của các thầy cô giáo để khóa luận của em đƣợc hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Dƣới đây em xin trình bày toàn bộ nội dung của khóa luận CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TSCĐ VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản cố định và sự cần thiết của TSCĐ trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ 1.1.1.1 Khái niệm TSCĐ là những tài sản có thế có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tồn tại dƣới hình thái giá trị đƣợc sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hay nói cách khác TSCĐ là những tƣ liệu lao động dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ nhà cửa, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải mà có đủ Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 5
  6. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lí TSCĐ của Nhà nƣớc. TSCĐ hữu hình:là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất ( từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH, tham gia nhiều vào chu kì sản xuất kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhƣ nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất thể hiện một lƣợng giá trị đã đƣợc đầu tƣ thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, tham gia nhiều vào chu kì sản xuất kinh doanh, nhƣ một số chi phí trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng sang chế, bản quyền tác giả Các tài sản đƣợc ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau: - Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó. - Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách tin cậy. - Có thời gian sử dụng ƣớc tính trên 1 năm trở lên. - Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên. Trƣờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện đƣợc chức năng hoạt động chính của nó nhƣng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đƣợc coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập. 1.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ Nhận biết đặc điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý TSCĐ. TSCĐ có một số đặc điểm sau: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 6
  7. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng -TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hƣ hỏng. - Giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn. - Giá trị hao mòn của TSCĐ đƣợc chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ dƣới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ. Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ƣớc tính của tài sản đó. - TSCĐ trải qua rất nhiều chu kì kinh doanh mới hoàn đủ một vòng quay của số vốn bỏ ra ban đầu để mua sắm. Do đó doanh nghiệp phải quản lí tài sản cả về giá trị và hiện vật. 1.1.2 Vai trò, yêu cầu quản lí và nhiệm vụ hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 1.1.2.1 Vai trò và yêu cầu quản lí TSCĐ Trong các doanh nghiệp, vốn cố định (đƣợc biểu hiện thông qua tiền mặt và giá trị của TSCĐ) là một bộ phận quan trọng của vố đầu tƣ nói riêng và vốn sản xuất nói chung. TSCĐ thƣờng chiếm một tỉ trọng lớn so với tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, chúng đƣợc coi là cơ sở vật chất kĩ thuật của quá trình sản xuất kinh doanh. Nhƣ C.Mac nói: ”các thời đại kinh tế đƣợc phân biệt với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cái gì mà bởi vì nó sản xuất ra nhƣ thế nào và bằng tƣ liệu nào”. Điều đó đồng nghĩa với việc khẳng định tầm quan trọng, vai trò và vị trí của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. TSCĐ là một bộ phận của tƣ liệu sản xuất, giữ vai trò là công cụ lao động chủ yếu trong quá trình sản xuất, đƣợc coi là cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, thế mạnh của doanh nghiệp. Trong một doanh nghiệp nếu TSCĐ phát triển thì sức lao động đƣợc tiết kiệm hơn và năng suất lao động tăng cao hơn. Trong sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, với trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại để tạo ra nhiều sản phẩm có chất lƣợng cao, nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp thì vấn đề đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật công Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 7
  8. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng nghệ cho quá trình sản xuất là rất cần thiết. Muốn vậy, việc quản lí TSCĐ phải đáp ứng đƣợc những yêu cầu sau: -Về mặt hiện vật: Không phải chỉ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thƣờng xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Điều đó có ý nghĩa là trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lí chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dƣỡng sửa chữa TSCĐ, không để TSCĐ hƣ hỏng trƣớc thời hạn quy định. -Về mặt giá trị: phải quản lí chặt chẽ tình hình hao mòn, việc trích và phân bổ khấu hao một cách khoa học, hợp lí để thu hồi vốn đầu tƣ phục vụ cho việctái đầu tƣ TSCĐ, xác định giá trị còn lại của TSCĐ một cách chính xác giúp doanh nghiệp kịp thời đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh. 1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp Quản lí và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà còn là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, vì vậy kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: -Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng nhƣ ở toàn bộ trên các mặt : số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dƣỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. -Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ, đồng thời phân bổ đúng chi phí khấu hao vào các đối tƣợng sử dụng. -Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ.Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa. -Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ các quá trình thanh lí, nhƣợng bán TSCĐ nhằm bảo đảm việc quản lí và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. -Lập báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 8
  9. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 1.1.3 Phân loại và đánh giá TSCĐ 1.1.3.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện Theo phƣơng pháp này, TSCĐ trong doanh nghiệp đƣợc chia làm 2 loại : TSCĐ có hình thái vật chất ( TSCĐ hữu hình ) và TSCĐ không có hình thái vật chất ( TSCĐ vô hình ) *TSCĐ hữu hình bao gồm : -Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp đƣợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nhƣ: trụ sở làm việc, nhà kho, sân bãi, cầu cảng -Máy móc thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ: máy chuyên dụng, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ -Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là những phƣơng tiện di động dung để vận chuyển trên đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng hàng không, đƣờng ống và thiết bị truyền dẫn nhƣ hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống dẫn nƣớc. -Thiết bị, dụng cụ quản lí: Là các thiết bị dùng trong công tác quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: nhƣ máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lƣờng, kiểm tra chất lƣợng -Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm: là các vƣờn cây lâu năm nhƣ cà phê, vƣờn chè, vƣờn cao su, vƣờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh Súc vật làm việc cho sản phẩm nhƣ: đàn voi, đàn trâu -TSCĐ hữu hình khác: là toàn bộ các loại TSCĐ hữu hình chƣa đƣợc liệt vào 5 loại trên nhƣ: tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh, sách chuyên môn *Đối với TSCĐ vô hình: bao gồm: -Quyền sử dụng đất -Quyền phát hành -Bản quyền, bằng sáng chế -Nhãn hiệu hàng hóa -Phần mềm máy tính Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 9
  10. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng -Giấy phép và giấy chuyển nhƣợng -TSCĐ vô hình khác Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho doanh nghiệp thấy đƣợc tổng quan cơ cấu đầu tƣ vào TSCĐ hữu hình và vô hình. Đây là căn cứ quan trọng trong việc quyết định điều chỉnh phƣơng hƣớng đầu tƣ cho thích hợp với điều kiện, tình hình thực tế của doanh nghiệp. Ngoài ra cách phân loại này có tác dụng trong việc áp dụng phƣơng pháp tính khấu hao hoặc phân bổ dần giá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh cho phù hợp với từng loại TSCĐ. Do thời gian thực tập co hạn nên em chủ yếu đi sâu nghiên cứu TSCĐ hữu hình. 1.1.3.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp đƣợc chia ra làm hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài. *TSCĐ tự có: là các TSCĐ đƣợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn ngân sách hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ đƣợc quyên tặng, viện trợ không hoàn lại Đây là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp 1.1.3.1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn vốn hình thành Theo cách này TSCĐ đƣợc chia thành: -TSCĐ đƣợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nƣớc cấp. - TSCĐ đƣợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay - TSCĐ đƣợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung. -TSCĐ nhận góp vốn, vốn liên doanh bằng hiện vật. Các phân loại này giúp cho ngƣời sử dụng phân biệt đƣợc quyền- nghĩa vụ của đơn vị trong quản lí TSCĐ, giúp doanh nghiệp ra quyết định sử dụng nguồn vốn khấu hao một cách hợp lí. 1.1.3.1.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng Theo cách chia này ngƣời ta phân TSCĐ ra thành; Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 10
  11. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng -TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh -TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng -TSCĐ chờ xử lí -TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ Dựa vào cách phân loại này có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp thông qua việc phân tích kết cấuTSCĐ. Có thể nói, mỗi cách phân loại trên đều cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu TSCĐ là tỉ trọng giữa nguyên giá của một loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.Kết cấu TSCĐ giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhau hoặc thậm chi trong cùng ngành sản xuất cũng không giống nhau hoàn toàn. Sự khác biệt hoặc biến động của kết cấu TSCĐ trong các thời kì khác nhau chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nhƣ: quy mô sản xuất, khả năng thu hút vốn đầu tƣ, khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trƣờng, trình độ khoa học kĩ thuật Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu TSCĐlà một việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Phân loại TSCĐ góp phần quan trọng trong quản lí tài sản cũng nhƣ việc tổ chức hạch toán TSCĐ đƣợc nhanh chóng, chính xác. Từ đó cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lí nhằm cải thiện, thay đổi TSCĐ theo kịp sự phát triển của công nghệ. 1.1.3.2 Đánh giá TSCĐ Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá đƣợc năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện tính khấu hao chính xác, đảm bảo thu hồi vốn đầu tƣ để tái sản xuất TSCĐ khi nó bị hƣ hỏng và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp. Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định. Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lí TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ đƣợc đánh giá theo 3 chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 11
  12. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 1.1.3.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá Về nguyên tắc, nguyên giá TSCĐ đƣợc xác định trên cơ sở chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành và đƣa TSCĐ vào sử dụng. Hay nói cách khác nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng TSCĐ kể cả chi phí tháo gỡ, vận chuyển, lắp đặt, chạy thử cho đến khi TSCĐ đƣợc đƣa vào sử dụng. TSCĐ của doanh nghiệp đƣợc hình thành từ các nguồn khác nhau do vậy nguyên giá của TSCĐ trong từng trƣờng hợp đƣợc tính toán, xác định nhƣ sau: *Đối với TSCĐ hữu hình Nguyên giá của TSCĐ hữu hình là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đƣợc TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đƣa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, cụ thể; -TSCĐ hữu hình mua sắm: nguyên giá của TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá trị mua( trừ các khoản đƣợc chiết khấu thƣơng mại, giảm giá), các khoản thuế( không bao gồm các khoản thuế đƣợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đƣa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nhƣ: chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí lắp đặt, chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí trực tiếp khác. Trƣờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất phải đƣợc xác định riêng biệt và ghi nhận vào TSCĐ vô hình. -TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp: nguyên giá TSCĐ đƣợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa chậm trả và giá mua trả ngay đƣợc hạch toán vào chi phí theo kì hạn thanh toán, trừ trƣờng hợp số chênh lệch đó đƣợc tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay. -TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: nguyên giá của TSCĐ này là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử.Trƣờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do chính mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất ra sản phẩm đó công chi phí trực tiếp liên quan đến việc đƣa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong đó, các trƣờng hợp trên mọi khoản lãi nội bộ không đƣợc tính vào nguyên giá của TSCĐ đó. Các chi phí nhƣ: nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 12
  13. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng động hoặc các khoản chi phí vƣợt mức bình thƣờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình. -TSCĐ hữu hình do đầu tƣ xây dựng cơ bản theo phƣơng pháp giao thầu: Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tƣ xây dựng theo phƣơng pháp giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tƣ xây dựng cộng các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trƣớc bạ(nếu có). -TSCĐ hữu hình mua dƣới hình thức trao đổi: nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dƣới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tƣơng đƣơng hoặc tài sản khác đƣợc xâydựng theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem ra trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền trả them hoặc thu về. Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dƣới dạng trao đổi với một TSCĐ hữu hình tƣơng tự hoặc có thể hình thành do đƣợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tƣơng tự( tài sản tƣơng tự là tài sản có công dụng tƣơng tự trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tƣơng đƣơng). Trong cả hai trƣờng hợp không có bất kì một khoản lãi hay lỗ nào đƣợc ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đƣợc tình bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem ra trao đổi. -Nguyên giá TSCĐ hữu hình đƣợc tài trợ, biếu tặng: đƣợc ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu.Trƣờng hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. *Đối với TSCĐ vô hình Nguyên giá TSCĐ vô hình đƣợc xác định cụ thể theo từng loại nhƣ sau: -Đất ( giá trị quyền sử dụng đất): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp công chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, lệ phí trƣớc bạ ( không bao gồm chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất), hoặc quyền sử dụng đất nhận góp vốn. Trƣờng hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất đƣợc phân bổ dần vào chi phí danh nghiệp, không ghi nhận là TSCĐ vô hình. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 13
  14. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng -Quyền phát hành,bản quyền, bằng sang chế: Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành bản quyền , bằng sang chế. -Nhãn hiệu hàng hoá: Nguyên giá của TSCĐ vô hình là nhãn hiệu hàng hoá là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá. -Phần mềm máy vi tính: nguyên giá của TSCĐ vô hình này là số chi trả cho lập trình viên hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chƣơng trình của đơn vị(đối với các đơn vị thực hiện ghi chép quản lý bằng máy vi tính). 1.1.3.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn Hao mòn TSCĐ lá sự giảm dần giá trị khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tác động của điều kiện tự nhiên, của sự tiến bộ khoa học kĩ thuật. Giá trị hao mòn cuả TSCĐ đƣợc phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng . Số khấu hao từng kỳ đƣợc hạch toán vào giá trị của tài sản khác nhƣ: khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là các bộ phận cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình, chi phí TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác , giá trị hao mòn phản ảnh nguồn vốn đầu tƣ coi nhƣ đã thu hồi của TSCĐ ở thời điểm nhất định. Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình cần xem xét các yếu tố sau: +Mức độ sử dụng ƣớc tính của doanh nghiệp đó; +Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụng tài sản nhƣ: số ca làm việc, việc bảo quản TSCĐ +Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây chuyền công nghệ hay do sự thay đổi nhu cầu thị trƣờng; +Giới hạn có tính hợp lý trong việc sử dụng tài sản nhƣ ngày hết hạn hợp đồng của TSCĐ thuê tài chính Thời gian sử dụng phải đƣợc xem xét lại theo định kỳ, thƣờng là cuối năm tài chính. Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giá thời gian sử dụng hữu ích cuat TSCĐ thì phải điều chỉnh mức khấu hao. Công thức tính khấu hao: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 14
  15. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao. 1.1.3.2.3 Đánh giá theo giá trị còn lại Bên cạnh việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, thì TSCĐ còn đƣợc đánh giá theo giá trị còn lại. Công thức tính: GTCL của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số hao mòn luỹ kế TSCĐ Trƣờng hợp TSCĐ hữu hình đƣợc đánh giá lại theo quy định của Nhà nƣớc thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại phải đƣợc điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại. Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ hữu hình đƣợc xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nƣớc. 1.1.4 Khấu hao TSCĐ 1.1.4.1 Khái niệm hao mòn và khấu hao TSCĐ Bất cứ TSCĐ nào, dù sử dụng hay không sủ dụng đều có thể bị hao mòn, làm giảm giá trị của TSCĐ, làm giảm hiệu suất của TSCĐ. Sự hao mòn này có thể là vô hình hoặc hữu hình. Đối với những TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất thì nó sẽ bị hao mòn dần( hao mòn hữu tính). Mức độ hao mòn khi đó sẽ phụ thuộc vào các nhân tố thuộc về trình độ chế tạo, chất lƣợng vật liệu, quá trình sử dụng,bảo quản Tuy nhiên, kể cả nhứng TSCĐ không tham gia vào quá trình sản xuất cũng có thể bị hao mòn( hao mòn vô hình). Lúc đó,TSCĐ có thể bị giảm giá trị do năng suất lao động xã hội tăng lên hoặc do xuất hiện những thiết bị tốt hơn, tính năng kỹ thuật hoàn thiên hơn và có năng suất cao hơn. Tóm lại, hao mòn TSCĐ chính là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trính hoạt động của TSCĐ. Chính vì TSCĐ bị giảm dần giá trị nên yêu cấu đặt ra đối với nhà quản trị là phải nhận thức đƣợc sự hao mòn cũng nhƣ thời gian sử dụng hữu ích của tái sản để từ đó chuyển dần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm làm ra. Sự chuyển dịch đó chính là khấu hao của TSCĐ.Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 15
  16. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Vì khấu hao chỉ là sự tính toán và phản ánh hao mòn của TSCĐ nên nó không bao giờ phản ảnh một cách tuyệt đối chính xác sự hao mòn. Mức độ chính xác của sự phản ánh hao mòn qua khấu hao sẽ bị ảnh hƣởng bởi các phƣơng pháp tính khấu hao. Doanh nghiệp càng sử dụng phƣơng pháp tính khấu hao thích hợp với từng loại TSCĐ thì phản ánh càng đúng sự hao mòn của tài sản đó. 1.1.4.2 Các phƣơng pháp trích khấu hao cơ bản Căn cứ vào khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho tứng phƣơng pháp tính khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp lựa chọn các phƣơng pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp. Theo quyết định số 206/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính có 3 phƣơng pháp trích khấu hao của TSCĐ: 1.1.4.2.1 Phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng Theo phƣơng pháp này số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ. -Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức: Mức trích khấu hao NG TSCĐ tỷ lệ khấu = = NG TSCĐ × bình quân năm số năm sử dụng hao năm -Xác định mức trích khấu hao bình quân tháng cho TSCĐ theo công thức: Mức trích khấu hao số khấu hao phải trích cả năm = bình quân tháng 12 1.1.4.2.2 Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần cố điều chỉnh *Điều kiện áp dụng TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc trích khấu hao theo phƣơng pháp số dƣ giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 16
  17. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng -Là TSCĐ đầu tƣ mới( chƣa qua sử dụng) -Là loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lƣờng, thí nghiệm *Nội dung phƣơng pháp -Trong các năm đầu, mức trích khấu hao năm của TSCĐ đƣợc tính theo công thức sau: Mức trích khấu hao giá trị còn lại = × tỷ lệ khấu hao nhanh hàng năm của TSCĐ của TSCĐ -Tỷ lệ khấu hao nhanh đƣợc xác định theo công thức: Tỉ lệ khấu hao tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo = × hệ số điều chỉnh nhanh(%) phƣơng pháp đƣờng thẳng -Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp đƣờng thẳng: Tỉ lệ khấu hao theo phƣơng pháp 1 = × 100 đƣờng thẳng thời gian sử dụng của TSCĐ -Hệ số điều chỉnh đƣợc xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh Đến 4 năm ( t≤4 năm ) 1.5 Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 năm 6 năm ) 2.5 -Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phƣơng pháp số dƣ giảm dần nói trên bằng ( hoặc thấp hơn ) mức tính khấu hao năm tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức trích khấu hao bình quân năm đƣợc tính bằng giá trị còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ và mức trích khấu hao tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 17
  18. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 1.1.4.2.3 Phƣơng pháp theo số lƣợng sản phẩm Phƣơng pháp này dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ƣớc tính mà tài sản có thể tạo ra. *Điều kiện áp dụng TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc trích khấu hao theo phƣơng pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: -Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm. -Xác định đƣợc tổng số lƣợng, khối lƣợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ. -Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế. *Nội dung của phƣơng pháp Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lƣợng, khối lƣợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tát là sản lƣợng theo công suất thiết kế. Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lƣợng, khối lƣợng sản phẩm sản xuất thực tế hàng tháng , hàng năm của TSCĐ. -Trên cơ sở đó kế toán xác định mức trích khấu hao tháng của TSCĐ theo công thức: Mức trích khấu hao Số lƣợng sản phẩm sản Mức trích khấu hao bình quân tính cho = xuất thực tế × bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm 1 đơn vị sản phẩm -Mức trích khấu hao bình quân tính cho một dơn vị sản phẩm đƣợc xác định theo công thức: Mức trích khấu hao bình quân Nguyên giá của TSCĐ = Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 18
  19. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng tính cho 1 đơn vị sản phẩm tổng sản lƣợng theo công suất thiết kế -Khi đó mức trích khấu hao năm đƣợc tính theo công thức Mức trích khấu hao năm = mức trích khấu hao hàng tháng × 12 Công thức này chỉ sử dụng khi mức trích khấu hao tháng không thay đổi hoặc số lƣợng sản phẩm sản xuất thực tế trong các tháng thực tế không thay đổi. Hoặc Mức trích khấu hao số lƣợng sản phẩm sản mức khấu hao bình quân = × năm của TSCĐ xuất thực tế trong năm tính cho 1 đơn vị sản phẩm -Trƣờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi thì doanh nghiệp phải xác điịnh lại mức trích khấu hao của TSCĐ 1.2 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 1.2.1 Hạch toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp 1.2.1.1 Tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ Chứng từ kế toán là cơ sở ban đầu để các NVKTPS về TSCĐ, nó còn là căn cứ để kế toán ghi sổ, tiến hành theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, từ đó đƣa ra các báo cáo tài chính. Mỗi trƣờng hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập chứng từ kế toán bao gồm: -Biên bản giao nhận TSCĐ: Đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành công việc xây dựng, mua sắm, đƣợc cấp phát đƣa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng. Biên bản giao nhận TSCĐ đƣợc lập cho từng TSCĐ: Trƣờng hợp giao nhận cùng một lúc nhiều tài sản cùng loại, cùng giá trị và cho cùng một dơn vị giao có thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ. -Biên bản thanh lý TSCĐ: Đây là chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCĐ, làm căn cứ cho việc ghi giảm TSCĐ. Biên bản thanh lý TSCĐ do ban thanh lý Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 19
  20. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng TSĐ lập và có đầy đủ chữ ký, họ tên của trƣởng ban thanh lý, kế toán trƣởng, thủ trƣởng đơn vị. -Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Xác nhận việc giao TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa và bên thực hiện việc sửa chữa. Đây là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ. -Biên bản đánh giá lại TSCĐ : xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ. -Biên bản kiểm kê TSCĐ: nhằm xác nhận số lƣợng, giá trị TSCĐ hiện có, thừa thiếu so với sổ kế toán. Trên cơ sở đó tăng cƣờng quản lý TSCĐ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất ghi sổ kế toán số chênh lệch. 1.2.1.2 Các sổ sách sử dụng -Sổ TSCĐ -Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng -Thẻ TSCĐ -Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời bán Thực hiện tổng hợp thông tin theo dõi đối tƣợng chi tiết đối chiếu với kế toán tổng hợp để cung cấp thông tin cho các bộ phận có liên quan. 1.2.2 Hạch toán kế toán tổng hợp TSCĐ tại doanh nghiệp 1.2.2.1 Hạch toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ tại doanh nghiệp *Tài khoản sử dụng Sử dụng hai tài khoản chính là TK 211 và TK 214 -Tài khoản 211- TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có, biến động tăng, giảm trong kỳ. Kết cấu của TK 211: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 20
  21. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá (mua sắm, xây dựng ). Bên có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá ( thanh lý, nhƣợng bán ) Dƣ nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp. Các tài khoản cấp 2 của TK 211: TK 2111: nhà cửa vật kiến trúc TK 2112: máy móc thiết bị TK 2113: phƣơng tiện vận tải truyền dẫn TK 2114: thiết bị dụng cụ dùng cho quản lí TK 2115: cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm TK 2118: TSCĐHH khác -Tài khoản 214- Hao mòn TSCĐ: tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ, bất động sản ( BĐS) đầu tƣ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tƣ vào những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, bất động sản đầu tƣ. Kết cấuTK 214 Bên nợ: giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tƣ giảm do TSCĐ, BĐS đầu tƣ thanh lý nhƣợng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh. Bên có: giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tƣ tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tƣ. Số dƣ bên có: giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tƣ hiện có tại đơn vị. Tài khoản 214 có các tài khoản cấp 2 sau: TK 2141: hao mòn TSCĐHH TK 2142: hao mòn TSCĐ thuê tài chính Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 21
  22. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng TK 2143: hao mòn TSCĐ vô hình TK 2147: hao mòn bất động sản đầu tƣ Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nhƣ: TK 213, 111, 112, 331, 131, 411 *Đối với TSCĐ thuê tài chính -Bên cho thuê TK 212 TK 228 TK635 Ghi giảm TSCĐ cho thuê Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 22
  23. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng TK 214 TK 211, 213 GTHM của TSCĐ TK 515 Nhận tiền cho thuê TSCĐ TK 133 Nhận lại TSCĐ cho thuê -Bên đi thuê TK 342 TK 212 TK 2142 Nợ dài hạn Trả lại TSCĐ cho bên cho thuê TK 315 TK 211, 213 Chuyển QSH cho bên đi thuê Mua lại TSCĐ thuê tài chính TK 111,112 Số tiền *Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ 111,112,331,141 211,213 811 TSCĐ mua ngoài đƣa ngay Nguyên giá Thanh lí, nhƣợng bán vào sử dụng 133 trao đổi VAT đầu vào 331 214 TSCĐ mua trả chậm GTHM của TSCĐ (theo giá mua trả ngay) thanh lí, nhƣợng bán 133 nguyên giá GTHM của TSCĐ góp Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 23
  24. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng VAT đầu vào vốn liên doanh 242 222 Lãi trả chậm phải trả TSCĐ đi góp vốn LD 241 412 TSCĐ tăng do đầu tƣ XDCB nếu đơn giá nếu đơn giá hoàn thành nhỏ hơn lớn hơn 411 138 TSCĐ vô hình tăng do nhận NG TSCĐ GTCL XDCB hoàn thành phát hiện thiếu qua kiểm kê 222 Nhận vốn góp liên doanh 214 bằng TSCĐ giá trị HM 711 TSCĐ tăng do đƣợc biếu tặng 1.2.2.2 Hạch toán khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp *Tài khoản sử dụng: TK 2141 – hao mòn TSCĐ hữu hình: tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng , giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ hữu hình và những khoản tăng giảm hao mòn khác của tài sản hữu hình. *Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao, các chứng từ có liên quan khác. *Nội dung và phƣơng pháp phản ánh: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 24
  25. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Hạch toán khấu hao TSCĐ là vô cùng quan trọng trong kế toán TSCĐ. Nhiệm vụ của phần này là tính toán và phân bổ vào các đối tƣợng sử dụng đảm bảo đầy đủ nguồn vốn để tái sản xuất, đồng thời xác định đúng để tính chi phí hạ giá thành sản phẩm. Khấu hao TSCĐ đƣợc tính theo hàng tháng, xác định theo công thức: Mức khấu hao của Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao = + - Tháng này giảm bớt của tháng trƣớc tăng thêm giảm bớt Mức khấu hao hàng Nguyên giá = tháng Số năm sử dụng × 12 Do trích khấu hao hàng tháng liên quan đến nhiều đối tƣợng sử dụng nên doanh nghiệp lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng. *Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp TK 211,212,213 TK 214 TK 627 Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm Trích khấu hao tính vào do thanh lí, nhƣợng bán chi phí sản xuất TK 641 Trích khấu hao tính vào chi phí bán hàng TK 642 Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 25
  26. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Trích khấu hao tính vào chi phí quản lí TK 4313 Trích khấu hao dùng cho hoạt động văn hóa phúc lợi TK 466 Hao mòn TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp dự án 1.2.2.3 Hạch toán kế toán sửa chữa TSCĐ Sửa chữa TSCĐ là việc bảo dƣỡng , sửa chữa những hƣ hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động, nhằm khôi phục năng lực hoạt động bình thƣờng cho TSCĐ. Việc bảo dƣỡng, sửa chữa có thể tự làm hoặc thuê ngoài và đƣợc tiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch. 1.2.2.3.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ. Sửa chữa nhỏ là loại sửa chữa có đặc điểm, mức độ hƣ hỏng nhẹ nên kĩ thuật sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít nên đƣợc hạch toán toàn bộ một lần vào chi phí của đối tƣợng sử dụng TSCĐ. Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực tế phát sinh để phản ánh: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 26
  27. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Nợ TK 627 - nếu TSCĐ cho hoạt động sản xuất Nợ TK 641 - nếu TSCĐ cho hoạt động bán h àng Nợ TK 642- nếu TSCĐ cho hoạt động QLKD C ó TK 334,338,152- chi phí sửa chữa. 1.2.2.3.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ Sửa chữa lớn là loại sửa chữa có đặc điểm hƣ hỏng nặng nên kĩ thuật sửa chữa phức tạp, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc phải thuê ngoài, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngƣng hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết vào chi phí của đối tƣợng sử dụng mà phải sử dụng phƣơng pháp phân bổ thích hợp. Chứng từ kế toán để phản ánh công việc sửa chữa lớn hoàn thành là “biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành”. Đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành công việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ và bên thực hiện việc sửa chữa. Tài khoản chuyên dùng để theo dõi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ là TK 2413- sửa chữa lớn TSCĐ *Sơ đồ hạch toán kế toán sửa chữa lớnTSCĐ TK 111,112,336 TK 627,641,642 Chi phí sửa chữa nhỏ TSCĐ tại bộ phận TK 214 TK 242 tự sửa chữa lớn TSCĐ kết chuyển CP sửa chữa lớn TK 311 Thuê ngoài sửa chữa chi phí nhỏ TK 1331 TK 335 kết chuyển CP nằm trích trƣớc chi phí ngoài kế hoạch Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 27
  28. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng TK 211 Nguyên giá *Kế toán nâng cấp TSCĐ Để nâng cao tính năng, tác dụng của TSCĐ cũng nhƣ kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ thi doanh nghiệp thực hiện việc nâng cấp TSCĐ. Chi phí nâng cấp TSCĐ đƣợc tính vào giá trị của TSCĐ. -Khi nâng cấp TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh để tập hợp: Nợ TK 2412 – Xây dựng cơ bản Có TK 334, 338,152, 111 -Sau đó khi xây dựng việc nâng cấp hoàn thành, căn cứ vào chi phí thực tế đƣợc duyệt tính vào giá trị của TSCĐ để ghi tăng nguyên giá. Nợ TK 211 Có TK 2412 -Nếu việc nâng cấp đƣợc đài thọ từ các quỹ chuyên dung thì phải chuyển các quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh. Nợ TK 414 - Quỹ đầu tƣ phát triển Nợ TK 441 - Nguồn vốn xây dựng cơ bản Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 28
  29. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh 1.2.3 Kế toán đánh giá lại TSCĐ *Đánh giá lại TSCĐ nhằm đảm bảo giá trị của TSCĐ phù hợp với mặt bằng giá có sự tahy đổi lớn do tình hình lạm phát gây ra. Ngoài ra, việc đánh giá lại còn đƣợc thực hiện khi đem TSCĐ làm vốn góp liên doanh. *Kế toán đánh giá lại TSCĐ sử dụng chứng từ kế toán là “ Biên bản đánh giá lại TSCĐ “. Biên bản này xác nhận việc đánh giá lại do hội đồng đánh giá lập. Các thành viên hội đồng phải kí và ghi rõ họ tên vào biên bản. *Kế toán đánh giá lại TSCĐ sử dụng TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản *Kết cấu của TK này nhƣ sau: -Bên nợ: +chênh lệch giảm do đánh giá lại +kết chuyển khoản chênh lệch tăng khi có quyết định xử lí -Bên có: +chênh lệch tăng do đánh giá lại +kết chuyển khoản chênh lệch giảm khi có quyết định xử lí *Nội dung và phƣơng pháp phản ánh: (1) Khi đánh giá lại làm tăng nguyên giá TSCĐ thì khoản chênh lệch tăng thêm sẽ ghi: Nợ TK 211, 213 Có TK 412 (2) Khi đánh giá lại làm giảm nguyên giá TSCĐ thì khoản chênh lệch giảm xuống sẽ đƣợc ghi: Nợ TK 412 Có TK 211, 213 (3) Khi đánh giá lại có điều chỉnh cả giá trị hao mòn thì tuy từng trƣờng hợp tăng, giảm mà phản ánh phù hợp. -Nếu làm tăng giá trị hao mòn thì chênh lệch tăng sẽ ghi: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 29
  30. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Nợ TK 412 Có TK 214 -Nếu làm giảm giá trị hao mòn thì chênh lệch giảm xuống sẽ ghi: Nợ TK 214 Có TK 412 (4) Sau đó căn cứ vào quyết định xử lí chênh lệch kết chuyển vào các TK có liên quan. 1.2.4 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán Kế toán phần mềm là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu của các đối tƣợng sử dụng thông tin. Đó là một phần thuộc hệ thống thông tin quản lí doanh nghiệp, hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy gồm đầy đủ các yếu tố cần có của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại. Khi sử dụng các phần mềm kế toán, các thông tin kế toán sẽ đƣợc tự động xử lí. Kế toán không còn phải thực hiện một cách thủ công một số khâu công việc nhƣ: ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số liệu báo cáo kế toán mà chỉ phải thực hiện các công việc phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm tra phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đƣa ra quyết định phù hợp. Nhƣ vậy, thực tế của việc áp dụng kế toán máy là việc nâng cao hiệu suất công tác kế toán dựa trên những thành tựu của máy vi tính và kĩ thuật tin học. Tuy nhiên, máy vi tính không thể thay thế con ngƣời và việc tổ chức kế toán trên máy vi tính tuy đã có những thay đổi cho phù hợp nhƣng vẫn phải tuân theo những nguyên tắc của công tác kế toán trong điều kiện thủ công. Tùy từng phần mềm kế toán mỗi doanh nghiệp áp dụng mà trình tự cũng nhƣ thao tác mà kế toán cần thực hiện để tổ chức hạch toán TSCĐ cũng khác nhau. Nhƣng nhìn chung, các bƣớc để thực hiện kế toán TSCĐ trên máy vi tính đƣợc thể hiện thông qua sơ đồ sau: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 30
  31. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Bƣớc 1: chuẩn bị -Thu thập các chứng từ chứa đựng thông tin về TSCĐ, khấu haoTSCĐ -phần mềm kế toán Bƣớc 2:nhập các thông tin về TSCĐ vào máy - nhập các thông tin về TSCĐ,khấu hao TSCĐ. - đƣa ra yêu cầu cho máy xử lí Bƣớc 3: máy tự xử lí thông tin về TSCĐ Bƣớc 4: thông tin đầu ra Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 31 Các sổ sách, báo cáo về TSCĐ
  32. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng CHƢƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG (PTS) 2.1 Khái quát về công ty PTS 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng là đơn vị thành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, đƣợc thành lập theo Quyết định số 1705/2000/QĐ-BTM ngày 07 tháng 12 năm 2000 của Bộ Thƣơng Mại trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiếp sửa chữa tàu Hồng Hà- một bộ phận trực thuộc công ty vận tải xăng dầu đƣơng thủy I với số vốn điều lệ đăng ký lần đầu là 8,1 tỷ đồng. Và đƣợc Sở kế hoạch Đầu thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000035 ngày 25/12/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 09/11/2005. Kể từ khi đi vào hoạt động, công ty đã thay đổi đăng ký kinh doanh 6 lần, cuối năm 2004 công ty nâng vốn điều lệ lần thứ nhất lên 11,6 tỷ. Vào ngày 09/11/2005 theo quyết định của ĐHĐCĐ công ty phát hành thêm cổ phần để nâng vốn điều lệ lên 17,4 tỷ đồng. Trong đó, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam có số cổ phần chiếm 51% vốn điều lệ.Và lần tăng vốn điều lệ gần đây nhất là năm 2007 với số vốn là 34,8 tỷ Với đặc thù là Công ty cổ phần đƣợc thành lập từ việc cổ phần hóa một bộ phận trực thuộc Công ty Vận tải xăng dầu đƣờng thuỷ I- đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới, nên công ty cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã có những điều kiện thuận lợi nhất định ngày từ khi bắt đầu đi vào hoạt động. Đó là sự kế thừa các thành tựu đã đạt đƣợc, những truyền thống lao động, bề dày kinh nghiệm và sự nhất quán, đoàn kết nội bộ trong sản xuất- kinh doanh. Công ty là đơn vị thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam và Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 32
  33. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đƣợc Tổng công ty tạo điều kiện giúp đỡ trong việc đầu tƣ kỹ thuật, vật chất và con ngƣời. Trong họat động sản xuất kinh doanh Công ty đƣợc thừa hƣởng thị trƣờng vận tải xăng dầu bằng đƣờng sông với đội tàu chở dầu lớn nhất phía Bắc do Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam chỉ định. Ngoài ra, với việc tiên phong trong lĩnh vực cổ phần hóa theo chủ trƣơng chính sách cuả Đảng và Nhà nƣớc, công ty cũng đƣợc hƣởng nhiều ƣu đãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làm giảm bớt khó khăn trong những năm đầu mới đi vào hoạt động theo mô hình mới. Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là: kinh doanh xăng dầu, và các sản phẩm hóa dầu; sửa chữa và đóng mới phƣơng tiện vận tải thủy; kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà. Trong đó, các lĩnh vực vận tải thủy, kinh doanh xăng dầu, sửa chữa cơ khí là những lĩnh vực kinh doanh truyền thống và chủ đạo của công ty. Sau 5 năm cổ phần hóa (2001-2005), các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty đã phát triển ổn định và đạt tốc độ tăng trƣởng bình quân 15- 17%/năm. Đội tàu sông chở dầu và hóa chất của công ty bao gồm 21 chiếc với tải trọng trên 1000m3, chất lƣợng thỏa mãn các quy phạm đăng kiểm, đƣợc khách hàng trong và ngoài ngành đánh giá là đội tàu sông chở dâù hóa chất và hóa chất lớn nhất và có chất lƣợng phục vụ tốt nhất khu vực phía Bắc. Thành tích khen thƣởng trong những năm qua: - Từ ngày thành lập công ty: 27/12/2000 đến nay Công ty đều nhận đƣợc bằng khen của Bộ Thƣơng mại, UBND Thành phố Hải Phòng. Đặc biệt trong năm 2004 Công ty đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ tặng bằng khen. - Trong giai đoạn 2003-2005, doanh thu vận tải đƣờng sông tăng lần lƣợt từ 17,425 tỷ vào năm 2003 lên 20,340 tỷ vào năm 2004 tƣơng đƣơng tăng 16% ; và tiếp tục tăng lên 29,332 tỷ đồng tƣơng đƣơng tăng 44,2% vào năm 2005. Hoạt động vận tải là một hoạt động chủ đạo và hiệu quả nhất của công ty trong nhiều năm qua. Hoạt động vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty: bình quân năm 2004-2005, doanh thu hoạt động vận tải chiếm tỷ trọng khoảng từ 30% đến 38%; nhƣng đem lại lợi nhuận lớn chiếm tỷ Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 33
  34. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng trọng khoảng từ 78%-88%. Trong hoạt động vận tải, căn cứ vào tình hình thực tế và để đảm bảo tốt yêu cầu của khách hàng, bên cạnh đội tàu hiện có, Công ty còn thuê ngoài một số phƣơng tiện vận tải và hƣởng mức chiết khấu 5% trên tổng doanh thu. Nếu loại trừ phần doanh thu nội bộ,doanh thu 2005 của công ty là 9940 triệu đồng so với mức 4652 triệu đồng của năm 2004 đạt mức tăng trƣởng rất cao 113,67%. 6 tháng đầu năm 2006, doanh thu hoạt động đóng mới tàu là 6.415 triệu đồng tức là bằng 64,5% cả năm 2005, kết quả này hứa hẹn hoạt động sửa chữa đóng mới tàu năm 2006 sẽ có mức tăng trƣởng cao so với năm 2005. Tháng 1 năm 2005, thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thƣờng niên lần thứ 4, Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà trực thuộc công ty đã ra đời. Việc ra đời Xí nghiệp đánh dấu một bƣớc tiến trong lĩnh vực hoạt động sửa chữa cơ khí của công ty. Nhờ đó,năng lực đóng mới phƣơng tiện của công ty đƣợc nâng lên rõ rệt: từ chỗ chỉ đóng những con tàu pha sông biển 300 tấn đến nay đi đóng những phƣơng tiện đến 1200 tấn, và đặc biệt năm 2003 công ty đã đóng đƣợc tàu chuyên dụng hút 4500 m3/h đƣợc khách hàng đánh giá cao. - Năm 2007, Công ty đã đƣợc Bộ Công thƣơng và UBND Thành phố Hải Phòng tặng cờ thi đua xuất sắc. - Năm 2008, Công ty đƣợc xếp hạng trong top 20 doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam và đƣợc nhận cúp vàng thƣơng hiệu chứng khoán uy tín do các tổ chức bình chọn. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 34
  35. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng CTY CP VẬN TẢI VÀ DV PETROLIMEX HP Mẫu số B 02a-DN (ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Quý 4 năm 2009 MÃ THUYẾT QUÝ 4 Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý CHỈ TIÊU SỐ MINH này Năm nay Năm trƣớc Năm nay Năm trƣớc 1 2 3 4 5 6 7 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 66.420.134.448 43.198.577.646 216.086.611.672 160.279.276.396 2.Các khoản giảm trừ 02 0 0 0 0 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.27 66.420.134.448 43.198.577.646 216.086.611.672 160.279.276.396 4.Giá vốn hàng bán 11 57.916.881.133 34.439.162.101 194.670.861.003 137.004.510.791 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 8.503.881.133 8.759.415.545 21.415.750.669 23.274.765.605 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 17.311.922 33.580.992 713.820.963 375.272.302 7.Chi phí tài chính 22 VI.28 83.505.145 3.861.484.767 645.641.000 4.472.374.102 Trong đó : Lãi vay phải trả 23 229.601.145 215.710.776 797.419.791 826.288.556 8.Chi phí bán hàng 24 885.731.777 254.537.663 2.863.123.917 1.447.579.079 9.Chi phí quản lí doanh nghiệp 25 2.281.846.764 1.909.665.015 7.348.925.996 5.718.351.808 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 5.269.481.551 2.767.309.092 11.262.880.719 12.011.732.918 11.Thu nhập khác 31 5.269.064 82.155.132 1.378.602.397 115.642.143 12.Chi phí khác 33 31.652.681 2.047.612 265.047.337 106.381.517 13.Lợi nhuận khác 40 -26.383.797 80.107.520 1.113.555.060 9.260.626 14.Lãi(lỗ) trong công ty liên doanh, liên kết 45 15.Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 50 5.243.097.754 2.847.416.612 12.376.435.779 12.020.993.544 16.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 220.260.283 176.756.490 742.546.437 1.102.993.544 17.Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 0 -255.985.573 0 -255.985.573 18.Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 5.022.837.471 2.926.645.695 11.633.979.342 11.174.632.944 19.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 61 0 20.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 62 5.022.837.471 2.926.645.695 11.633.979.342 11.174.632.944 21.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 1.443 841 3.343 3.211 Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 35
  36. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty PTS Công ty PTS Hải Phòng là một doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau và có chức năng chủ yếu sau: - Kinh doanh vận tải thủy, kinh doanh xăng dầu, và các sản phẩm hóa dầu - Sửa chữa và đóng mới phƣơng tiện thủy, sản xuất cơ khí. - Xuất nhập khẩu, mua bán vật tƣ, thiết bị hàng hóa khác. - Dịch vụ hàng hải và các dịch vụ thƣơng mại - Kinh doanh, đại lý khí hóa lỏng - Nạo vét luồng lạch, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà, kinh doanh vật tƣ xây dựng, môi giới, dịch vụ nhà đất. - Vận tải hành khách đƣờng thủy và đƣờng bộ - Kinh doanh dịch vụ cảng biển - Kinh doanh khách sạn nhà hàng, kinh doanh kho bãi. 2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty PTS Thuận lợi: Công ty đã nhận đƣợc sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Uỷ ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành thành phố và đặc biệt là Tổng công ty xăng dầu Việt Nam. Sự đoàn kết nhất trí cao của ngƣời lao động dƣới sự lãnh đạo của đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty. Những thuận lợi cơ bản này đã giúp công ty hoàn thành vƣợt mức kế hoạch sản lƣợng kinh doanh trong năm 2009 vừa qua. Khó khăn: Sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trƣờng, sự biến động tăng bất thƣờng của giá vật tƣ, nguyên, nhiên vật liệu, nhất là tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu làm ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 36
  37. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại công ty PTS Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty: Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban giám đốc Phòng kế Phòng tổ Phòng kinh Phòng kỹ toán tài chức hành doanh thuật đầu tƣ chính chính Xí Cửa Cửa Cửa Cửa Các phƣơng nghiệp hàng hàng hàng hàng tiện vận tải sửa xăng xăng xăng xăng chữa dầu dầu dầu dầu tàu Ngô Hạ Lý Kiến An Hồng Quyền Thụy Lão Hà Công ty có 01 đơn vị trực thuộc là xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 37
  38. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty hoặc ngƣời đƣợc cổ đông uỷ quyền. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ nhƣ: Thông qua định hƣớng phát triển công ty, quyết định loại và tổng số cổ phần, quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ, tăng giảm vốn điều lệ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị công ty gồm 05 thành viên có nhiệm kỳ 05 năm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên cùng có nhiệm kỳ nhƣ nhiệm kỳ của HĐQT. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trƣớc Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những vấn đề thuộc quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát. Giám đốc công ty: Giám đốc là ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi giao dịch. Theo quy định tại Điều lệ công ty, Giám đốc có các nhiệm vụ và quyền hạn đƣợc quy định tại Điều 33 của Điều lệ công ty. Phòng kế toán tài chính: Hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nƣớc. Tham mƣu giúp việc cho giám đốc thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán- tài chính hiện hành. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thƣờng xuyên cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hoạch về vốn và đạo tạo cho các hoạt động kinh doanh. Phòng tổ chức hành chính: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 38
  39. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Tham mƣu giúp việc cho giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đề ra. Xây dựng cơ chế hợp lý cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích ngƣời lao động và kiểm tra xử lý những trƣờng hợp bất hợp lý, có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lƣợng đội ngũ lao động, chăm sóc sức khoẻ an toàn lao động. Phòng kinh doanh: Tham mƣu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh doanh các mặt hàng đã sản xuất, khai thác kinh doanh các mặt hàng khác (nếu có) có thể vận dụng cơ sở vật chất, thị trƣờng hiện có. Tạo nguồn hàng điều chỉnh các khâu xuất nhập hàng hoá đến các đại lý, các khách hàng, quản lý hàng xuất nhập, hoá đơn chứng từ, hệ thống sổ sách theo dõi thống kê báo cáo Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trƣờng, đa dạng hoá hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh. Phòng kỹ thuật đầu tƣ: Tham mƣu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch khoa học kỹ thuật và môi trƣờng, xây dựng và quản lý định mức vật tƣ, quản lý tốt công nghệ sản xuất và công tác quản lý thiết bị. Các phƣơng tiện vận tải, cửa hàng: Tổ chức sản xuất và bán hàng theo kế hoạch đề ra, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực để sản xuất kinh doanh theo đúng tiến độ mà doanh nghiệp đặt ra. 2.1.5 Công tác kế toán tại công ty PTS 2.1.5.1 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty * Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng có 01 đơn vị trực thuộc là xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty, bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo hình thức Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 39
  40. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng phân tán. Hiện nay phòng kế toán tài chính của công ty có 5 ngƣời. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty nhƣ sau: Sơ đồ bộ máy kế toán: Kế toán trƣởng Phó phòng kế toán (Kế toán tổng hợp) kế toán thuế kế toán xăng dầu kế toán vận tải Thủ quỹ Công ty Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế toán: Kế toán trưởng: * Báo cáo: Giám đốc công ty. * Trách nhiệm: - Tham mƣu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính và hƣớng dẫn của công ty. - Lập kế hoạch và báo cáo giám đốcthƣờng xuyên tình hình chi tiêu tại công ty. - Trên cơ sở báo cáo định kỳ của tất cả các đơn vị trong công ty có trách nhiệm kiểm tra, quyết toán, báo cáo kịp thời những vấn đề bất thƣờng và tham mƣu biện pháp sử lý. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 40
  41. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng - Chịu trách nhiệm chỉ đạo hạch toán kế toám, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị phù hợp với quy định pháp luật và yêu cầu của HĐQT. - Chịu trách nhiệm sắp xếp, tổ chức bộ máy của phòng tài chính kế toán phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của phòng. - Thiết lập các mục tiêu định kỳ và kế hoạch thực hiện của phòng liên quan đến nghiệp vụ kế toán, hƣớng dẫn các nhân viên trong phòng thực hiện theo. - Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính tổng hợp hàng năm( theo quy định của HĐQT) trình duyệt giám đốcCông ty trên cơ sở tỏng hợp kế hoạch chi tiết của các đơn vị, phòng ban. *Quyền hạn: - Duyệt chi các khoản thanh toán các phòng ban, đơn vị đã đƣợc ngƣời có thẩm quyền phê duyệt. - Đề xuất hình thức xử lý kỉ luật đối với cán bộ công nhân viên dƣới quyền khi vi phạm kỉ luật lao động và nội quy quy định của công ty theo đúng trình tự quy định của pháp luật và của công ty. - Có quyền tạm đình chỉ đối với cán bộ công nhân dƣới quyền khi có hành vi vi phạm nghiêm trọng nội quy định của công ty theo quy định tại quy trình phân quyền - Có quyền từ chối thanh quyết toán đối với các hồ sơ không phù hợp với quy định- Phó phòng kế toán: - Kiểm tra số liệu chi tiết, lập báo cáo tổng hợp tài chính, kiểm kê theo quy định và mục tiêu của phòng đề ra. - Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ quá trình trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng nhà để bán bao gồm: Doanh thu, chi phí, công nợ khách hàng. - Chịu trách nhiệm theo dõi nguồn vốn của công ty. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 41
  42. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng - Chịu trách nhiệm bảo quản các thiết bị văn phòng, công cụ trong quá trình làm việc. Bảo quản lƣu giữ, phân loại hồ sơ, chứng từ thuộc phạm vi quản lý theo đúng yêu cầu luật định và quy trình kiểm soát hồ sơ. - Các trách nhiệm khác do trƣởng phòng phân công. - Có quyền ký thay kế toán trƣởng ngoài nhiệm vụ đƣợc phân công khi kế toán trƣởng đi vắng. Nhân viên kế toán thuế: - Kế toán tiền mặt: 1. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt. 2. Cập nhật, theo dõi,báo cáo thƣờng xuyên tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt. 3. Cùng thủ quỹ lập biên bản kiểm kê tiền mặt hàng tuần. 4. Lập bảng kê, nhật ký chứng từ tiền mặt theo quy định. - Chịu trách nhiệm quản lý công nợ tạm ứng nội bộ công ty - Kế toán các khoản đầu tƣ xây dựng cơ bản Nhân viên kế toán xăng dầu: - Kế toán tiền gửi ngân hàng: 1. Cập nhật, theo dõi, báo cáo thƣờng xuyên tình hình thu chi tiền gửi ngân hàng. 2. Theo dõi số dƣ tiền gửi ngân hàng để đề xuât kế hoạch chuyển tiền. 3. Thƣờng xuyên báo cáo số liệu khách hàng trả tiền cho phòng kinh doanh và các cửa hàng xăng dầu(ít nhất 1 lần/ngày). - Kế toán tiền vay: 1. Chịu trách nhiệm cập nhật, theo dõi các khoản tiền vay và kế hoạch trả nợ gốc(đáo hạn) và lãi hàng tháng. 2. Báo cáo kế hoạch trả nợ ngân hàng( trƣớc 1 tuần). Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 42
  43. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 3. Hạch toán, mở sổ theo dõi các khoản vay theo quy định chung và quy định của phòng. - Kế toán xăng dầu: 1. Kiểm tra, cập nhật theo dõi các khoản chi phí phát sinh liên quan đến kinh doanh xăng dầu hàng tháng theo đúng quy định. 2. Kiểm tra, theo dõi, lập sổ sách chi tiết, quyết toán, hạch toán về doanh thu, chi phí và công nợ về kinh doanh xăng dầu. Thủ quỹ công ty: - Thủ quỹ: 1. Chịu trách nhiệm thu tiền mặt hoặc các chứng khoán có giá trị( công trái, cổ phiếu, trái phiếu, vàng, bạc, đá quý ) và chi tiền theo chứng từ thu chi hợp lệ đã đƣợc phê duyệt. 2. Hàng ngày kiểm kê số tồn quỹ thực tế, đối chiếu sổ quỹ tiền mặt với tài khoản tiền mặt của kế toán thanh toán. - Y tế: 1. Chịu trách nhiệm dự trù, mua, theo dõi cấp phát thuốc y tế cho cán bộ công nhân viên trong công ty. 2. Nhận và phát thẻ khám chữa bệnh cho CBCNV. 3. Quản lý sổ khám sức khoẻ định kỳ. Nhân viên kế toán vận tải: - Kế toán khối vận tải: 1. Hàng tháng tính toán thanh toán cho khối vận tải trên cơ sở quy định định mức đã ban hành, lập sổ sách theo dõi công nợ cho từng đối tƣợng. 2. Kiểm tra theo dõi hạch toán các khoản doanh thu, chi phí của khối vận tải. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 43
  44. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 3. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vận tải tháng, quý, năm chi tiết cho từng đối tƣợng. - Kế toán vật tƣ: 1. Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hoá đơn và phiếu nhập, phiếu xuất. 2. Lập bảng bảng phân bổ nguyên vật liệu và bảng tổng hợp nhập-xuất- tồn vật tƣ. 2.1.5.2. Hình thức kế toán, chính sách và các phƣơng pháp áp dụng tại PTS Hệ thống chứng từ và tài khoản của công ty đƣợc áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng bộ tài chính. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp : kê khai thƣờng xuyên. Tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. - Hệ thống báo cáo tài chính: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả kinh doanh + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ + Thuyết minh báo cáo tài chính - Hệ thống sổ của công ty: Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế công ty áp dụng hệ thống phấn mềm kế toán VACOM theo hình thức nhật ký chung Quy trình hạch toán: Quy trình luân chuyển chứng từ trong phòng kế toán tài chính nhƣ sau: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ban giám đốc phê duyệt, các kế toán viên theo nhiệm vụ đƣợc phân công xử lý nhập số liệu vào máy .Chƣơng trình phần mềm kế toán sẽ tự động chạy vào các sổ sách liên quan theo lập trình đã đƣợc định sẵn. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 44
  45. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Đến cuối quý, kế toán lập chứng từ phân bổ và kết chuyển. Từ đó lập nên các báo cáo tài chính Chứng từ gốc Sổ chi tiết, bảng tổng Nhật ký chung PHẦN MỀM hợp chi tiết các tài KẾ TOÁN khoản Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC 2.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty PTS 2.2.1 Đặc điểm, phân loại TSCĐ của công ty PTS Với đặc thù là Công ty cổ phần đƣợc thành lập từ việc cổ phần hóa một bộ phận trực thuộc Công ty Vận tải xăng dầu đƣờng thuỷ I- đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới, nên công ty cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 45
  46. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Phòng đã có những điều kiện thuận lợi nhất định ngày từ khi bắt đầu đi vào hoạt động. Trong những năm qua, bên cạnh sự kế thừa các thành tựu đã đạt đƣợc, công ty PTS đã không ngừng lớn mạnh, khẳng định vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế. Do ngành nghề kinh doanh chủ yếu của PTS là vận tải nên cơ sở vật chất chủ yếu là TSCĐ chiếm tỉ trọng lớn. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ hoạt động kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ mà Nhà nƣớc giao cho. Với một khối lƣợng TSCĐ lớn, công ty PTS đã tiến hành phân loại TSCĐ phù hợp với đặc điểm và tổ chức kinh doanh của đơn vị mình theo kết cấu: -Nhà cửa vật kiến trúc : 9.736.286.152 -Máy móc, thiết bị : 128.899.135 -Phƣơng tiện vận tải, truyền dẫn : 37.500.460.590 -Thiết bị quản lí : 595.186.845 -TSCĐ khác :164.258.676 Qua số liệu trên cho thấy TSCĐ của công ty có số giá trị lớn, cách phân loại rõ ràng cho việc thống kê, quản lí TSCĐ. 2.2.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình Để xác định chính xác giá của TSCĐ, công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi đƣa vào sử dụng. Tùy theo từng loại TSCĐmà công ty có cách đánh giá thích hợp. Việc đánh giá tại công ty đƣợc thực hiện nhƣ sau: Nguyên giá Giá mua TSCĐ Chi phí vận chuyển Thuế = + + TSCĐ theo hóa đơn lắp đặt, chạy thử (nếu có) Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 46
  47. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Việc tính giá TSCĐ tại công ty PTS đƣợc thực hiện trên các hóa đơn GTGT, các chứng từ liên quan đến nguyên nhân dẫn đến làm tăng nguyên giá TSCĐ. Để chứng minh rõ hơn về cách tính nguyên giá TSCĐ tại công ty PTS em đƣa ra vi dụ sau : Ví dụ: do nhu cầu phòng kế toán trƣởng cần một bộ bàn ghế cột nhỏ theo hóa đơn GTGT ngày 22/10/2009, trị giá theo hóa đơn GTGT ( chƣa bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 38.000.000. Kế toán xác định nguyên giá TSCĐ nhƣ sau: Nguyên giá TSCĐ của bộ bàn ghế cột nhỏ = 38.000.000 -Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của TSCĐ đƣợc dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm,TSCĐ hƣ hỏng dần tạo ra giá trị hao mòn. Do đó trong quá trình quản lí và sử dụng TSCĐ bên cạnh việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, công ty còn xác định giá trị còn lại của TSCĐ. Để xác định giá trị còn lại của TSCĐ công ty sử dụng công thức: Giá trị còn lại nguyên giá giá trị hao mòn = - của TSCĐ của TSCĐ của TSCĐ Ví dụ: Ngày 28/10/2009 công ty PTS mua cây cảnh trị giá 22 600 000 chƣa thuế VAT 10%, thời gian khấu hao 10 năm. Trích khấu hao tháng 10 và tháng 11= 22 600 000:(10×12)×2=376 666 Giá trị còn lại của TSCĐ = 22 600 000- 376 666=22 223 334 Nhƣ vậy tất cả TSCĐ hiện có của công ty PTS đều đƣợc theo dõi đầy đủ và chặt chẽ. Chính vì vậy công tác hạch toán TSCĐ ở công ty luôn đảm bảo tính nhất quán, chính xác giữa các số liệu thực tế và số liệu ghi trên sổ sách, chứng từ. 2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 2.2.3.1 Kế toán chi tiết về tình hình tăng, giảm TSCĐ tại công ty Trong quá trình hoạt động, TSCĐ của công ty luôn luôn biến động. Để phản ánh chặt chẽ mọi biến động của TSCĐ trƣớc hết phòng tổ chức sản xuất kiểm tra tình trạng kĩ thuật, năng lực hoạt động của tài sản, nghiệm thu và lập biên bản Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 47
  48. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng bàn giao TSCĐ, lập hồ sơ tăng, giảm TSCĐ. Sau đó gửi hồ sơ TSCĐ cùng các chứng từ, hóa đơn liên quan về phòng Tài chính – Kế toán. Phòng Tài chính – Kế toán căn cứ vào đó để hạch toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ. Quy trình mua sắm, thanh lí, nhƣợng bán TSCĐ Trách nhiệm Trình tự công việc Các đơn vị -Đề nghị mua, Giám đốc duyệt Phòng vật tƣ và các đơn vị -Mua theo duyệt, làm đầy đủ các thủ tục và có liên quan biên bản bàn giao cho ngƣời đề nghị(có biên bản giao nhận kèm theo) -Thanh toán theo đề nghị hoặc theo hợp đồng , hóa đơn Phòng Tài chính – Kế toán -Nhƣợng bán hoặc thanh lí TSCĐ khi đã khấu hao hết. *Mua sắm TSCĐ : - Đơn vị căn cứ vào kế hoạch công tác năm và nhu cầu sử dụng làm đề nghi trình Giám đốc duyệt. - Thủ tục mua : Đơn vị mua kí hợp đồng với bên bán hang gồm các nội dung: tên mặt hàng, chủng loại, xuất xứ, số lƣợng, chất lƣợng, đơn giá, thành tiền, hình thức và điều kiện thanh toán. *Khi đơn vị nhận TSCĐ tiến hành các thủ tục: - Biên bản giao nhận TSCĐ -Hóa đơn GTGT -Biên bản nghiệm thu, bàn giao có các chữ kí xác nhận của các thành phần: Giám đốc, phòng Kĩ thuật, đơn vị sử dụng TSCĐ, phòng Tài chính – Kế toán. -Biên bản thanh lí hợp đồng với bên cung cấp. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 48
  49. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng -Phòng Tài chính – Kế toán lƣu toàn bộ hồ sơ của TSCĐ đó vào thẻ tài sản. Ví dụ minh họa: ngày 26/11/2009 công ty mua mới 35 máy điều hòa của công ty TNHH, TM&DV XNK Trọng Tiến lắp đặt cho tòa nhà văn phòng mới. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số : 0069-2009/HĐKT/TT -căn cứ pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 5/9/1989 của hội đồng nhà nước ban hành. -căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng bộ trưởng hướng dẫn thi hành pháp lệnh HĐKT -căn cứ vào nhu cầu của hai bên. Hôm nay ngày 22/07/2009 Tham gia kí hợp đồng gồm có đại diện của 2 bên: BÊN MUA HÀNG : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÕNG Địa chỉ : số 61 ( số 16) đƣờng Ngô Quyền – Hải Phòng Điện thoại : 0313.837.441 Đại diện : Ông Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Tổng giám đốc Mã số thuế : 0200412699 Số tài khoản : 2087040011865- Tại Ngân hàng TM CP Xăng dầu PETROLIMEX – CNHP (sau đây gọi tắt là bên A) BÊN BÁN HÀNG : CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ XNK TRỌNG TIẾN Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 49
  50. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Địa chỉ : 143 Lƣơng Khánh Thiện – Hải Phòng Điện thoại : 0313.592621 Đại diện : Bà Nguyễn Thị Tiến Chức vụ : Giám đốc công ty Mã số thuế :0200468564 Tài khoản :0031000923943- Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng VN- CNHP ( sau đây gọi tắt là bên B) CÁC ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG Hai bên cùng nhau bàn bạc thỏa thuận và thống nhất kí kết hợp đồng kinh tế số 0069-2009/HĐKT-TT-về việc cung cấp và thi công lắp đặt hệ thống máy điều hòa không khí với các điều khoản sau: Điều 1: Nội dung hợp đồng: Bên B nhận cung cấp thi công và lắp đặt hệ thống náy ĐHKK cho công trình: công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng, cụ thể nhƣ sau: C.suất Số Tên sản phẩm lạnh lƣợng Đơn giá Thành tiền Btu/h S ĐV (VNĐ) L 1 ĐHNĐ DAKIN loại treo tƣờng, 2 cục 1 chiều Nhật Bản sx tại Thái Lan - Model:FTE25FVM/RE25JV1 9.000 2 Bộ 10.397.000 20.794.000 - Model:FTE35FVM/RE35JV1 12000 31 Bộ 12.396.000 384.276.000 - Model:FT50FVM/RE50BV1 18000 2 Bộ 19.136.000 38.272.000 2 Thuê dàn giáo+ vận chuyển 1.500.000 Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 50
  51. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Cộng 444.842.000 Thuế VAT 10% 44.484.200 Tổng cộng 489.326.200 *Bằng chữ: Bốn trăm tám mươi chín triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm đồng. *Giá trên đã bao gồm vật tư, nhân công lắp đặt máy điều hòa *Chế độ bảo hành: 04 năm máy nén, 01 năm toàn bộ máy. Điều 2: Giá trị hợp đồng, phƣơng thức thanh toán: 2.1 Tổng giá trị hợp đồng tạm tính là : 489.326.200 (Bốn trăm tám mươi chín triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm đồng). (trong trường hợp có sự thay đổi công suất thiết bị máy ĐH thì giá trị hợp đồng sẽ được thay đổi) 2.2 Hình thức thực hiện hợp đồng: trọn gói 2.3 Phƣơng thức thanh toán: chuyển khoản Đợt 1: Ngay sau khi kí hợp đồng bên A đặt cọc cho bên B 30% giá trị hợp đồng tƣơng đƣơng: 146.797.860 ( một trăm bốn mươi sáu triệu bảy trăm chin mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi đồng) Đợt 2: Ngay sau khi bên B đƣa thiết bị vào lắp đặt hoàn chỉnh, chạy thử máy, bàn giao công trình và làm biên bản nghiệm thu thiết bị cho bên A. Bên A sẽ thanh toán tiếp cho bên B 65% giá trị hợp đồng tƣơng đƣơng: 318.062.030 (ba trăm mười tám triệu không trăm sáu mươi hai nghìn không trăm ba mươi đồng) Đợt 3: Bên A thanh toán 5% giá trị còn lại của hợp đồng cho bên B sau 01 năm bảo hành, kể từ khi bên B lắp đặt hoàn chỉnh, chạy thử máy và làm biên bản bàn giao cho bên A. Điều 3: Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 51
  52. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 3.1 Thời hạn thực hiện hợp đồng: 60 ngày (02 tháng), kể từ ngày kí kết. 3.2 Hợp đồng được kéo dài thời gian hoàn thành trong các trường hợp sau: -Do thiên tai, lũ lụt, bão gió, mất điện và các điều kiện khách quan khác mà không phải do bên B gây ra Điều 4: Trách nhiệm của các bên: Trách nhiệm của bên A: -Giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cần thiết cho bên B trong thời gian lắp đặt hệ thống điều hòa không khí theo hợp đồng này. -Hợp tác cùng với bên B khi làm nghiệm thu. -Có trách nhiệm thanh toán tiền cho bên B nhƣ trong điều 2 của hợp đồng này. Trách nhiệm của bên B: -Bên B có trách nhiệm cung cấp và lắp đặt hoàn chỉnh, đầy đủ số lƣợng thiết bị nhƣ trong Hợp đồng -Bàn giao nghiệm thu và chạy thử máy cùng với bên A> Điều 5: Điều khoản chung. -Trong quá trình thực hiện hợp đồng trên nếu có vấn đề khúc mắc phát sinh thì hai bên cùng bàn bạc và giải quyết trên tinh thần hợp tác. Nếu không thỏa thuận đƣợc thì đƣa ra tòa án kinh tế phán quyết, mọi chi phí do bên có lỗi chịu. -Hợp đồng này đƣợc lập thành 04 bản tiếng việt. Mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lí nhƣ nhau. -Hai bên cùng nhất trí, kí tên dƣới đây. ĐẠI DIỆN BÊN A (mua hàng) ĐẠI DIỆN BÊN B (bán hàng) Ông Nguyễn Văn Hùng Bà Nguyễn Thị Tiến ( đã kí ) ( đã kí ) Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 52
  53. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do-Hạnh phúc Hải Phòng, ngày 10 tháng 11 năm 2009 BIÊN BẢN NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG VĂN PHÕNG LÀM VIỆC 1.Thiết bị đƣợc nghiệm thu: -Máy điều hòa nhiệt độ DAKIN, loại treo tƣờng, 2 cục 1 chiều. 2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu: a/Phòng Đầu tƣ- kinh doanh bất động sản - Ông :Nguyễn Đình Tƣớc Chức vụ: Trƣởng phòng -Ông : Vũ Văn Minh Chức vụ: Nhân viên kĩ thuật b/Phòng Tài chính- Kế toán -Bà Phạm Thị Hạnh Chức vụ:Nhân viên c/Đơn vị thi công -Ông Phạm Thành Công Chức vụ: Đội trƣởng 3. Thời gian nghiệm thu; Bắt đầu: 8h30 ngày 10 tháng 11 năm 2009 Kết thúc: 10h ngày 10 tháng 11 năm 2009 Tại : Mặt bằng nhà văn phòng làm việc. 4.Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện: a/ Tài liệu căn cứ nghiệm thu Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 53
  54. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng - Căn cứ hợp đồng số : 0069-2009/HĐKH/TT, kí ngày 22/07/2009 giữa công ty TNHH Thƣơng mại và Dịch vụ XNK Trọng Tiến với công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. -Kiểm tra thực tế trên hiện trƣờng. b/ Về chất lƣợng công việc đảm bảo yêu cầu về chất lƣợng theo tiêu chuẩn kĩ thuật hiện hành. c/ Khối lƣợng hoàn thành: 1. Model:FTE25FVM/RE25JV1 – 02 bộ 2. Model:FTE35FVM/RE35JV1 – 31 bộ 3. Model:FT50FVM/RE50BV1 – 02 bộ 4.Điều khiển : 35 bộ 5. Kết luận : Đồng ý nghiệm thu để triển khai tiếp các phần việc tiếp theo. PHÕNG ĐT- KDBĐS PHÕNG TC- KT ĐƠN VỊ THI CÔNG Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 54
  55. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do-Hạnh phúc QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH -Căn cứ vào hợp đồng số 0069-2009/HĐKT/TT, kí ngày 22/07/2009 giữa công ty TNHH TM và DV XNK Trọng Tiến với công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. -Căn cứ vào biên bản nghiệm thu- bàn giao thiết bị ki ngày 10 tháng 11 năm 2009. Hôm nay ngày 24 tháng 11 năm 2009, chúng tôi gồm: BÊN A : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÕNG Địa chỉ : số 61 ( số 16 cũ) đƣờng Ngô Quyền – Hải Phòng Điện thoại : 0313.837.441 Đại diện : Ông Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Tổng giám đốc Mã số thuế : 0200412699 Số tài khoản : 2087040011865- Tại Ngân hàng TM CP Xăng dầu PETROLIMEX – CNHP BÊN B : CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ XNK TRỌNG TIẾN Địa chỉ : 143 Lƣơng Khánh Thiện – Hải Phòng Điện thoại : 0313.592621 Đại diện : Bà Nguyễn Thị Tiến Chức vụ : Giám đốc công ty Mã số thuế :0200468564 Tài khoản :0031000923943- Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng VN- CNHP Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 55
  56. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Hai bên cùng tiến hành quyết toán cho công trình: công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX Hải Phòng, nhƣ trong hợp đồng đã kí, chi tiết cụ thể nhƣ sau: C.suât Số Tên sản phẩm lạnh lƣợng Đơn giá Thành tiền Btu/h S ĐV (VNĐ) L 1 ĐHNĐ DAKIN loại treo tƣờng, 2 cục 1 chiều Nhật Bản sx tại Thái Lan - Model:FTE25FVM/RE25JV1 9.000 2 Bộ 10.397.000 20.794.000 - Model:FTE35FVM/RE35JV1 12000 3 Bộ 12.396.000 384.276.000 1 - Model:FT50FVM/RE50BV1 18000 2 Bộ 19.136.000 38.272.000 2 Thuê dàn giáo+ vận chuyển 1.500.000 Cộng 444.842.000 Thuế VAT 10% 44.484.200 Tổng cộng 489.326.200 Máy hoạt động tốt, đảm bảo chất lƣợng – kĩ thuật, hang mới 100%, đã đƣợc bên A chấp nhận nghiệm thu đƣa vào sử dụng. Hai bên cùng thống nhất quyết toán nhƣ sau: Tổng giá trị hợp đồng là: 489.326.200 ( bốn trăm tám mƣơi chin triệu ba trăm hai mƣơi sáu nghìn hai trăm đồng) Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 56
  57. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Số tiền đã đặt cọc ( 30% giá trị hợp đồng) : 146.797.860 ( một trăm bốn mươi sáu triệu bảy trăm chin mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi đồng) Số tiền còn phải thanh toán: 318.062.030 (ba trăm mười tám triệu không trăm sáu mươi hai nghìn không trăm ba mươi đồng) Bản quyết toán đƣợc lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản có giá trị về mặt pháp lí nhƣ nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Ông Nguyễn Văn Hùng Bà Nguyễn Thị Tiến ( đã kí ) ( đã kí ) Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 57
  58. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NA/2009B Liên 2: Giao khách hàng 0051036 Ngày 26/11/2009 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM XNK Trọng Tiến Địa chỉ: 143- Lƣơng Khánh Thiện- Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: 0200468564 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Địa chỉ: 61-Đƣờng Ngô Quyền- Hải Phòng Số tài khoản: . Hình thức thanh toán: CK MS: 0200412699 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3 = 1x2 1 Model:FTE25FVM/RE25JV1 Bộ 02 10.397.000 20.794.000 2 Model:FTE35FVM/RE35JV1 Bộ 31 12.396.000 384.276.000 3 Model:FT50FVM/RE50BV1 Bộ 02 19.136.000 38.272.000 Cộng tiền hàng : 444.842.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: . 44.484.200 Tổng cộng tiền thanh toán 489.326.200 Số tiền viết bằng chữ: hai mươi chin triệu một trăm chin mươi ba nghìn một trăm hai mươi đồng Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 58
  59. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DV Mẫu số: 02-TSCĐ PETROLIMEX HP Ban hành theo QĐ số: 15/2006 QD-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số: 113 Ngày 30 tháng 11 năm 2009 lập thẻ Kế toán trƣởng:(ký, họ tên) Phạm Thị Ngọc Anh Căn cứ vào biên bản nghiệm thu TSCĐ số ngày 10 tháng 11 năm 2009 Tên, ký mã hiệu, quy cách(xếp hạng) TSCĐ: 35 máy ĐHKK lắp đặt cho tòa nhà văn phòng Số hiệu TSCĐ: 1117 Nƣớc sản xuất( xây dựng) :Thái lan Năm sản xuất: Bộ phận quản lý. sử dụng: tòa nhà VP Năm đƣa vào sử dụng:2009 Công suất( diện tích) thiết kế Đình chỉ sử dụng TSCĐ: ngày tháng năm Lý do đình chỉ: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 59
  60. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Số Nguyên giá TSCĐ Gia trị hao mòn TSCĐ hiệu Ngày Giá trị chứng Diễn giải Nguyên giá Năm Cộng dồn hao mòn từ tháng năm 54/H 30/11/2009 35 máy điều hoà 444.842.000 5 0 0 trang bị cho phòng tòa nhà VP 31/12/2009 Trích khấu hao quí 444.842.000 5 7.414.033 7.414.0333 IV/ 2009 Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ngày tháng năm . Lý do giảm: . Kế toán trƣởng Ngƣời lập ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 60
  61. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng CÔNG TY CP VT & DV PETROLIMEX HP PHIẾU KẾ TOÁN KHÁC VNĐ Ngày 30/11/2009 Khách hàng : (TRTIEN) Số tiền: 489 326 200 Đồng Viết bằng chữ: bốn trăm tám mƣơi chín triệu ba trăm hai mƣơi sáu nghìn hai trăm đồng Kèm theo .chứng từ gốc TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 133 3311 44 484 200 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ 211 3311 444 842 000 Quyết toán lắp đặt 35 máy điều hòa Ngày 30 tháng 11 năm 2009 Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 61
  62. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng *Khi thanh lí, nhƣợng bán -Việc thực hiện thanh lí, nhƣợng bán TSCĐ phải thực hiện theo quy định của Nhà nƣớc. -Khi có TSCĐ giảm do thanh lí, nhƣợng bán thì công ty phải họp hội đồng thanh lí TSCĐ, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt những TSCĐ nhƣợng bán, thanh lí -Căn cứ vào hồ sơ thanh lí nhƣợng bán TSCĐ, kế toán tiến hành hạch toán giảm TSCĐ và các nghiệp vụ có liên quan. -TSCĐ đƣợc đƣa ra nhƣợng bán thanh lí là những TSCĐ không cần dùng hoặc không còn sử dụng đƣợc, hiện đơn vị đang theo dõi quản lí, khi đƣa ra thanh lí đơn vị phải lập đầy đủ hồ sơ và thực hiện theo quy định của Nhà nƣớc về công tác thanh lí tài sản. Ví dụ minh họa: ngày 25/05/2009 công ty PTS bán tàu PTS02 cho công ty TNHH An Thắng. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 62
  63. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số : 38/HĐKT/2009 -Căn cứ vào Bộ luật dân sự đƣợc Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI kì họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005 -Căn cứ nhu cầu của công ty TNHH An Thắng và khả năng cung cấp của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. Hôm nay ngày 25 tháng 05 năm 2009, tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng chúng tôi gồm: BÊN MUA : CÔNG TY TNHH AN THẮNG Địa chỉ : Cầu Ràm, xã Tân Hƣơng huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dƣơng Điện thoại : 0320.2244659 Fax : 0320.3760659 Tài khoản : 102010000357937 tại Ngân hàng Công thƣơng CN HD Mã số thuế : 0800122705 Đại diện :Trịnh Văn Thịnh Chức vụ: Giám đốc BÊN BÁN: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÕNG Địa chỉ : số 61 đƣờng Ngô Quyền Hải Phòng Điện thoại : 0313.837.441 Mã số thuế : 0200412699 Số tài khoản : 2087040011865- Tại Ngân hàng TM CP Xăng dầu PETROLIMEX – CNHP Đại diện : Ông Nguyễn Trọng Thủy Chức vụ: Phó tổng giám đốc Theo giấy ủy quyền số 340/TC-HC Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 63
  64. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Bên bán đồng ý bán, bên mua đồng ý mua, hai bên thống nhất kí kết và thực hiện hợp đồng kinh tế có nội dung sau: Điều 1: Mô tả về tàu 1.Mô tả về tàu -Tên tàu: PTS02. -BKS: HP 0529. -Số lƣợng: 01 chiếc. -Kí hiệu thiết kế: VL 07- 07. -Số đăng kiểm: V15-00068. -Hoán cải: 2000- công ty PTS Hải Phòng -Công dụng: Chở dầu. -Vật liệu: thép -Máy chính : 6L160, No 31850279 -Trọng tải toàn phần: 440T -Kích thƣớc: L× B ×D × d: 440,00 × 8,5 × 1,9 × 1.65 (m) -Tàu đang hoạt động bình thƣờng, hạn kiểm tra hang năm theo sổ đăng kiểm là ngày 09/12/2009 và hạn kiểm tra PCCC theo giấy phép PCCC là ngày 26/08/2009 Giá bán tàu: 1.400.000.000 ( bằng chữ : một tỉ bốn trăm triệu đồng chẵn ) -giá trên đã bao gồm thuế GTGT 5%. Điều 2: Phƣơng thức thanh toán -Bên mua tạm ứng cho bên bán 100.000.000 ( một trăm triệu đồng chẵn) ngay sau khi kí hợp đồng. -Bên mua thanh toán toàn bộ giá trị còn lại của hợp đồng cho bên bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trƣớc khi nhận tàu. -Bên bán sau khi nhận đƣợc tiền sẽ giao tàu và xuất hóa đơn GTGT cùng các giấy tờ khác liên quan đến tàu -Bên mua chịu chi phí sang tên đổi chủ, bên bán có trách nhiệm hỗ trợ khi làm các thủ tục. Điều 3: Địa điểm, thời gian, hình thức bàn giao tàu -Địa điểm giao tàu: công ty PTS Hải Phòng số 61 Ngô Quyền Hải Phòng. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 64
  65. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng -Thời gian giao tàu: sau khi bên mau thanh toán hết tiền cho bên bán. -Hình thức bàn giao: bàn giao theo phƣơng thức kiểm tra hiện trạng: *Dầu diesel còn 200 lít *Dầu nhớt bổ sung còn 10 lít *Các dụng cụ và trang thiết bị theo sổ kiểm tra kỹ thuật phƣơng tiện thủy nội địa. *Các vật dụng cá nhân của thuyền viên do thuyền viên quyết định. Điều 4: Trách nhiệm cho mỗi bên 1. Bên mua: -Bố trí cán bộ nhận tàu đúng thời gian và đúng quy định trong hợp đồng -Thanh toán, nhận hóa đơn GTGT cùng các giấy tờ khác có liên quan đến tàu. 2. Bên bán: -Giao tàu đúng địa điểm và thời gian quy định trong hợp đồng. -Xuất hóa đơn GTGT cùng các giấy tờ khác liên quan đến tàu. Điều 5: Điều khoản chung -Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều khoản của hợp đồng kinh tế này. Nếu bên nào làm sai bên đó hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thƣờng các tổn thất do bên mình gây ra. Không đƣợc đơn phƣơng hủy hợp đồng. -Trong quá trình thực hiện nếu xảy ra tranh chấp hợp đồng thì hai bên bàn bạc chủ động thƣơng lƣợng giải quyết. Trong trƣờng hợp không thƣơng lƣợng đƣợc thì hai bên sẽ đƣa ra tòa án kinh tế thành phố Hải Phòng giải quyết.Quyết định của tào án là quyết định cuối cùng, bên thua sẽ chịu án phí. -Hợp đồng này đƣợc lập thành 04 bản có giá trị pháp lí nhƣ nhau, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐẠI DIỆN BÊN BÁN Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 65
  66. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG GY/2007B Liên 3: Nội bộ 0030988 Ngày 29/05/2009 Đơn vị bán hàng: : Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Địa chỉ: 61-Đƣờng Ngô Quyền- Hải Phòng Số tài khoản: 0200412699 Điện thoại: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: công ty TNHH An Thắng Địa chỉ: Cầu Ràm, xã Tân Hƣơng huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dƣơng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: MS: 0800122705 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3 = 1x2 Bán tàu PTS02 BKS: HP 0529 1.333.333.333 Tàu chở dầu trọng tải toàn phần 440T Cộng tiền hàng : 1.333.333.333 Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: . 66.666.667 Tổng cộng tiền thanh toán 1.400.000.000 Số tiền viết bằng chữ: một tỷ bốn trăm ngàn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 66
  67. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc BIÊN BẢN GIAO TÀU BÊN MUA : CÔNG TY TNHH AN THẮNG Địa chỉ : Cầu Ràm, xã Tân Hƣơng huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dƣơng Điện thoại : 0320.2244659 Fax : 0320.3760659 Tài khoản : 102010000357937 tại Ngân hàng Công thƣơng CN HD Mã số thuế : 0800122705 Đại diện :Trịnh Văn Thịnh Chức vụ: Giám đốc BÊN BÁN: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÕNG Địa chỉ : số 61 đƣờng Ngô Quyền Hải Phòng Điện thoại : 0313.837.441 Mã số thuế : 0200412699 Số tài khoản : 2087040011865- Tại Ngân hàng TM CP Xăng dầu PETROLIMEX – CNHP Đại diện : Ông Nguyễn Trọng Thủy Chức vụ:phó tổng giám đốc Ông Phùng Nhƣ Thịnh Chức vụ: TP KT-VT Ông Phạm Văn Chuynh Chức vụ: thuyền trƣởng Hôm nay ngày 29 tháng 05 năm 2009, tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng, chúng tôi cùng nhau bàn giao tàu PTS02 theo hợp đồng số 38/HĐKT/2009 kí ngày 25/05/2009 giữa công ty PTS và công ty TNHH An Thắng theo các nội dung sau: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 67
  68. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 1.Bàn giao 01 tàu chở dầu (PTS02) BKS HP 0529 còn nguyên trạng cùng các giấy tờ sau: -GCN đăng kí phƣơng tiện thủy nội địa số 248/ĐK -GCN an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trƣờng phƣơng tiện thủy nội địa số 02842/08V15 và biên bản kiểm tra kĩ thuật SA01 số 02842/08V15. -Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy nổ số 263/CV- PCCC(KT). -GCN bảo hiểm tàu thủy nội địa số 09/HPO/HHA/1232/2009. -Sổ kiểm tra kĩ thật phƣơng tiện thủy nội địa số 0412/07V15. -Hồ sơ đăng kiểm PTS02 trên đà năm 2007. -Hồ sơ quản lí công tác PCCC (tháng 04/2005). -Giấy xác nhận số liệu barem dung tích -Biên bản kiểm tra hệ thống công nghệ hầm bơm -Công văn số 116/KT-ĐT ngày 18/05/2005 có xác nhận của chi cục đăng kiểm số 10 về các trang thiết bị PCCC, phòng chống tràn dầu trên tàu. 2. Tàu hoạt động bình thƣờng - Dầu diesel còn 200 lít -Dầu nhớt bổ sung còn 10 lít -Các dụng cụ và trang thiết bị theo sổ kiểm tra kỹ thuật phƣơng tiện thủy nội địa. -Các vật dụng cá nhân của thuyền viên do thuyền viên quyết định. Biên bản lập xong đƣợc đọc cho hai bên cùng nghe. Hai bên thống nhất với nội dung trên và cùng kí vào biên bản. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 68
  69. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Đơn vị: CTY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HP Địa chỉ: 16 Ngô Quyền, Ngô Quyền, Hải Phòng Ban hành theo QĐ số Mã số thuế :0200412699 15/2006/QĐ – BTC Ngày Telefax: (84 – 031) 767 201 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC PHIẾU THU Ngày:29/05/2009 Số CT 155 Tk nợ 131 Tk có 7112, 3331 Ngƣời nộp tiền: Vũ Thị Nết Địa chỉ: P. KT – TC Lý do: thu tiền bán tàu PTS02 Số tiền: 1 400 000 000 Bằng chữ: một tỉ bốn trăm triệu đồng chẵn Kèm theo: chứng từ gốc. Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên) Nguyễn Văn Hùng Phạm Ngọc Anh Phạm Thị Hạnh Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Một tỉ bốn trăm triệu đồng chẵn. Ngƣời nộp tiền Thủ Quỹ Tỷ giá ngoại tê ( vàng, bạc, đá quý): Số tiền quy đổi: Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 69
  70. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng PHIẾU KẾ TOÁN KHÁC VNĐ Ngày 29/05/2009 Khách hàng : (ANTHANG) Số tiền: 1 400 000 000 Đồng Viết bằng chữ: một tỉ bốn trăm triệu đồng chẵn Kèm theo .chứng từ gốc TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 131TSCĐ 3331 66 666 6667 Thuế GTGT 131TSCĐ 7112 1 333 333 333 Doanh thu bán tàu PTS02 Ngày 29 tháng 05 năm 2009 Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 70
  71. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG Số : ./TLHĐKT/2009 BÊN MUA : CÔNG TY TNHH AN THẮNG Địa chỉ : Cầu Ràm, xã Tân Hƣơng huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dƣơng Điện thoại : 0320.2244659 Fax : 0320.3760659 Tài khoản : 102010000357937 tại Ngân hàng Công thƣơng CN HD Mã số thuế : 0800122705 Đại diện :Trịnh Văn Thịnh Chức vụ: Giám đốc BÊN BÁN: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÕNG Địa chỉ : số 61 đƣờng Ngô Quyền Hải Phòng Điện thoại : 0313.837.441 Mã số thuế : 0200412699 Số tài khoản : 2087040011865- Tại Ngân hàng TM CP Xăng dầu PETROLIMEX – CNHP Đại diện : Ông Nguyễn Trọng Thủy Chức vụ: Phó tổng giám đốc Theo giấy ủy quyền số 340/TC-HC Hôm nay vào hồi 8h00 ngày 09 tháng 06 năm 2009 tại công ty PTS Hải Phòng, chúng tôi cùng nhau thanh lí hợp đồng số 38/HĐKT/2009 giữa công ty PTS Hải Phòng và công ty TNHH An Thắng theo các nội dung sau : 1.Tổng giá trị hợp đồng: 1.400.000.000 ( một tỉ bốn trăm triệu đồng) Đơn giá trên bao gồm cả thuế GTGT 5%. Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 71
  72. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 2.Bên mua đã chuyển đủ số tiền cho bên bán là 1.400.000.000 đồng. Bên bán đã bàn giao tàu PTS02 cho bên mua theo đúng nội dung biên bản giao tàu kí ngày 29/05/2009. 3.Bên bán xuất hóa đơn tài chính số 0030988 theo đúng giá trị hợp đồng 38/HĐKT/2009. 4.Bên mua và bên bán cam kết không có khiếu kiện gì nữa. Nay hai bên thống nhất thanh lí hợp đồng số 38/HĐKT/2009 trên. Biên bản lập xong đƣợc đọc cho hai bên cùng nghe. Hai bên thống nhất với nội dung trên và cùng kí vào biên bản. Biên bản đƣợc lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị thanh lí nhƣ nhau. ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐẠI DIỆN BÊN BÁN Ông Trịnh Văn Thịnh Ông Nguyễn Trọng Thủy (đã kí) (đã kí) Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 72
  73. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 2.2.3.2 Kế toán chi tiết sửa chữa TSCĐ tại công ty Quy trình sửa chữa TSCĐ -Khi công trình bắt đầu triển khai, phòng Tài chính-Kế toán phải có 01 bộ hồ sơ, vào mã đối tƣợng cho từng công trình. -Phòng Tài chính-Kế toán đối chiếu với kế hoạch công tác đầu năm để cân đối nguồn vốn. *Đối với công trình thuê ngoài: - Đơn vị theo dõi thi công phải lập hợp đồng, thời gian thực hiện, yêu cầu chất lƣợng kĩ thuật, điều kiện thanh toán, thời gian bảo hành -Sau đó chuyển về phòng TC-KT để thanh toán hợp đồng ( có kèm hóa đơn GTGT). Khi công trình đã hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu, bàn giao, bên A, bên B và các đơn vị quản lí công trình. Có bản thanh lí hợp đồng để thanh toán theo các điều kiện của hợp đồng và giữ lại số tiền bảo hành. *Đối với công trình công ty tự làm -Khi công trình bắt đầu triển khai phòng TC-KT phải có ngay 01 bộ hồ sơ để vào mã đối tƣợng cho từng công trình và theo dõi, hạch toán. -Vật tƣ hàng hóa đơn vị thi công mua phải có hợp đồng và thanh lí hợp đồng ( nếu giá trị trên 10 triệu đồng ). Căn cứ vào giá trị vật tƣ trong dự toán, phòng TC- KT chuyển tiền phải có hóa đơn GTGT và nhập kho. -Căn cứ vào biên bản khoán công nhân của hợp đồng, phòng TC-KT chi theo khối lƣợng công việc hoàn thành, có danh sách của các đơn vị nếu chi lƣơng công ty, nếu thuê ngoài phải có hợp đồng và danh sách số tiền thực lĩnh. -Khi quyết toán công trình hoàn thành,phòng TC-KT thanh toán tiếp phần vật tƣ và công nhân theo biên bản thanh lí hợp đồng hoặc khoán ( với đầy đủ các chứng từ kèm theo ). Sinh viên : Bùi Thu Hiền- QT1003K Trường đại học dân lập Hải Phòng 73