Khóa luận Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu

pdf 85 trang huongle 340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_to_chuc_cong_tac_ke_toan_nguyen_vat_lieu_tai_cong.pdf

Nội dung text: Khóa luận Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu

  1. Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Doanh nghiệp sản xuất là đơn vị trung tâm tạo ra của cải vật chất cho xã hội nhƣng không phải doanh nghiệp nào cũng tồn tại và phát triển đƣợc, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trƣờng hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất gay gắt. Sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất rất phong phú và đa dạng để có thể cạnh tranh với những sản phẩm khác trên thị trƣờng thì đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất cần phải hạ giá thành sản phẩm đồng thời phải nâng cao chất lƣợng sản phẩm để phục vụ tốt nhất nhu cầu thị yếu của ngƣời tiêu dùng. Muốn vậy thì công tác quản lý từ khâu sản xuất cho đến tiêu thụ cần phải đƣợc quản lý một cách khoa học, có hiệu quả nhằm nâng cao lợi nhuận. Để quản lý tốt quá trình đó, hạch toán kế toán là một trong những công cụ hữu ích nhất giúp cho doanh nghiệp kiểm tra giám sát đƣợc việc sử dụng tài sản, vật tƣ, tiền vốn của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuất đƣợc diễn ra một cách thƣờng xuyên, liên tục, có hiệu quả. Trong giai đoạn nền kinh tế đang chuyển đổi hiện nay, nó đã và đang tạo ra cơ hội cũng nhƣ thách thức cho mỗi doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp phải tự khẳng định mình trên thị trƣờng sao cho có thể tạo ra những sản phẩm tốt nhất phục vụ cho ngƣời tiêu dùng với chi phí bỏ ra là thấp nhất. Với doanh nghiệp sản xuất, trong các yếu tố cấu thành nên giá thành của sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu chiếm trọng yếu lớn trong toàn bộ chi phí để tạo ra sản phẩm, do vậy muốn hạ thấp giá thành sản phẩm thì phải hạ thấp chi phí về nguyên vật liệu. Chính vì vậy, hạch toán nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hạ thấp giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm đáp ứng các mục tiêu sản xuất kinh doanh, sự cần thiết phải quản lý tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm đáp ứng các mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty em lựa chọn đề tài: “Tổ chức công Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 1
  2. Khóa luận tốt nghiệp tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu”. Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. Chƣơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. Do điều kiện thực tập có hạn và trình độ kiến thức chƣa thực sự sâu rộng nên khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sẽ nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin cảm ơn sự tận tình của cô giáo Lƣơng Khánh Chi cùng các anh chị phòng kế toán – tài chính tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cám ơn! SINH VIÊN Nguyễn Thanh Hoa Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 2
  3. Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGIỆP 1.1. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm, là tài sản ngắn hạn dự trữ sản xuất của doanh nghiệp, có thời gian luân chuyển ngắn hạn thƣờng là một năm. Nó đƣợc thể hiện duới dạng vật hóa nhƣ: sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí, sợi vải trong doanh nghiệp dệt, con giống trong doanh nghiệp chăn nuôi Khác với tƣ liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định và trong quá trình tham gia vào sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn và bị biến đổi hình thái ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Chính vì vậy, giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành. Vì vậy chỉ cần một biến động nhỏ của nguyên vật liệu cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến những chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp nhƣ: chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, giá thành Mặt khác, xét về vốn, nguyên vật liệu là một phần quan trọng của vốn lƣu động, đặc biệt là vốn dự trữ và sử dụng vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 3
  4. Khóa luận tốt nghiệp 1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu. Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau với nội dung kinh tế, công cụ và tính năng lý hoá học khác nhau, để quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán chi tiết với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Căn cứ vào công dụng, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vật liệu đƣợc chia làm các loại sau: Nguyên vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): Nguyên vật chính là đối tƣợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhƣ sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí xây dựng cơ bản; bông trong các nhà máy sợi vải trong doanh nghiệp may. Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục sản xuất ra sản phẩm hàng hoá Nguyên vật liệu phụ: Là loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sx, đƣợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lƣợng của sản phẩm, để đảm bảo cho công cụ lao động đƣợc hoạt động bình thƣờng, hoặc đƣợc sử dụng để đảm bảo cho nhu cầu kỹ thuật, quản lý (keo hồ, giẻ lau, xà phòng, dầu nhờn ) Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp quá trình nhiệt lƣợng trong quá trình sản xuất, kinh doanh nhƣ than củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt v.v. Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc thiết bị Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp và không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua nhằm mục đích đầu tƣ cho xây dựng cơ bản. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 4
  5. Khóa luận tốt nghiệp Phế liệu là các loại vật liệu thu đƣợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt ) Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chƣa kể trên nhƣ đinh vít đặc chủng. Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu đƣợc chia làm các loại sau: Nguyên vật liệu mua ngoài. Nguyên vật liệu tự gia công sản xuất. Nguyên vật liệu nhận cấp phát, biếu tặng 1.1.3. Xác định giá trị nguyên vật liệu. 1.1.3.1. Xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho. Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định. Trong hạch toán vật liệu đƣợc tính theo giá thực tế (giá gốc). Tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hay khấu trừ mà trong giá thực tế có thể có thuế GTGT ( nếu tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp) hay không có thuế GTGT (nếu tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ ) - Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Chiết khấu Trị giá thực Chi phí Các khoản thƣơng mại, tế của NVL Giá mua ghi thu mua thuế không = + + - giảm giá nhập kho trên hóa đơn thực tế đƣợc hoàn hàng mua trong kỳ phát sinh lại đƣợc hƣởng Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 5
  6. Khóa luận tốt nghiệp Trong đó: + Giá mua ghi trên hóa đơn là giá chƣa có VAT (đối với doanh nghiệp tính VAT theo phƣơng pháp khấu trừ), là giá có VAT (đối với doanh nghiệp tính VAT theo phƣơng pháp trực tiếp). + Chi phí thu mua là những chi phí phát sinh trong quá trình thu mua: bốc dỡ, lắp đặt, vận chuyển, hao hụt tự nhiên trong định mức, chi phí lƣu kho bãi trong quá trình thu mua. + Các khoản thuế không đƣợc hoàn lại: thƣờng là thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu + Các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng mua đƣợc hiểu là những khoản đƣợc hƣởng, đƣợc giảm trừ khi mua hàng phát sinh sau khi đã phát hành hóa đơn. - Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Trị giá thực tế của Trị giá thực tế của Chi phí chế NVL nhập kho = vật liệu gia công + biến trong kỳ chế biến - Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá thực tế của Trị giá vật liệu Chi phí giao Tiền gia NVL gia công nhập = xuất gia công + + nhận công kho trong kỳ chế biến - Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức các cá nhân tham gia liên doanh: Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng chi phí tiếp nhận (nếu có). Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 6
  7. Khóa luận tốt nghiệp - Đối với vật liệu đƣợc tặng, thƣởng: tính theo giá thị trƣờng tƣơng đƣơng cộng chi phí tiếp nhận (nếu có). 1.1.3.2. Xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho. * Xác định giá vốn hàng xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền Giá thực tế hàng i Lƣợng thực tế Giá đơn vị bình = X xuất kho hàng i xuất kho quân của hàng i Giá đơn vị bình quân có thể tính theo các cách sau: - Giá đơn vị bình quân cả kỳ (bình quân gia quyền cả kỳ): Giá thực tế hàng i tồn Gía thực tế hàng i + Giá đơn vị bình đầu kỳ nhập trong kỳ quân cả kỳ của = Lƣợng thực tế hàng i Lƣợng thực tế hàng i hàng i + tồn đầu kỳ nhập trong kỳ - Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân gia quyền liên hoàn) Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng tồn kho sau lần nhập j = sau mỗi lần nhập j Lƣợng thực tế hàng tồn kho sau lần nhập j * Tính theo giá thực tế nhập trƣớc - xuất trƣớc: Theo phƣơng pháp này, giả định lƣợng hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc, xuất hết số nhập trƣớc mới đến số nhập sau. Giá thực tế của hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc dùng làm giá để tính giá thực tế hàng xuất trƣớc. Nhƣ vậy, giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối hoặc gần cuối kỳ. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 7
  8. Khóa luận tốt nghiệp * Tính theo giá nhập sau xuất trƣớc: Theo phƣơng pháp này, giả định lƣợng hàng nhập sau cùng sẽ đƣợc xuất trƣớc, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trƣớc. Giá thực tế của hàng nhập sau sẽ đƣợc dùng làm giá để tính giá thực tế hàng xuất trƣớc. Nhƣ vậy, giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối hoặc gần đầu kỳ. *Tính theo giá thực tế đích danh: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng đối với loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật tƣ đặc chủng, giá thực tế vật liệu xuất kho đƣợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu xuất kho cho từng lô, từng lần nhập và số liệu xuất kho theo từng lần. 1.1.4. Vai trò của nguyên vật liệu và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu. Từ những đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò hết sức quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, phải tăng cƣờng công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất ở tất cả các khâu: mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu. - Trong khâu thu mua nguyên vật liệu: phỉa quản lý về khối lƣợng, quy cách, chủng loại, giá mua, thuế VAT đƣợc khấu trừ và chi phí thu mua. Đồng thời phải quản lý việc thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Trong quá trình bảo quản nguyên vật liệu: phải tổ chức tốt kho hàngm bến bãi, xây dựng và thực hiện tốt chế độ bảo quản đối với từng thứ nguyên vật liệu, tránh hƣ hỏng, mất mát, hao hụt nhằm đảm bảo an toàn cho nguyên vật liệu cả về số lƣợng, chất lƣợng, giá trị. - Trong khâu sử dụng nguyên vật liệu: cần phải tôt chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình sản xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu. Trên cơ sở đó so sánh Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 8
  9. Khóa luận tốt nghiệp với định mức, dự toán chi phí, định mức hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. Từ đó tìm ra biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích lũy cho doanh nghiệp. - Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đƣợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đƣợc tiến hành bình thƣờng không bị ngƣng trệ do thiếu nguyên vật liệu hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. 1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu. Nếu nhƣ công tác hạch toán nói chung là công cụ của công tác quản lý kinh tế tài chính thì hạch toán kế toán nguyên vật liệu là công cụ đắc lực của công tác quản lý vật liệu, kế toán nguyên vật liệu có đầy đủ, chính xác, kịp thời hay không, có ảnh hƣởng lớn đến tình hình quản lý vật liệu của doanh nghiệp. Để thực hiện chức năng của mình trong phạm vi quản lý vật liệu, theo điều lệ tổ chức công tác kế toán Nhà nƣớc, kế toán vât liệu ,công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất có các nhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu, tính giá thực tế của vật liệu đã mua và nhập kho xí nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu về số lƣợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời đúng chủng loại vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp phục vụ cho việc thu nhận hệ thống hóa, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình hình hiện có và sự biến động của biến động. - Kiểm tra, giám sát việc bằng đồng tiền kế hoạch thu mua, sử dụng vật tƣ Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 9
  10. Khóa luận tốt nghiệp cho sản xuất, kinh doanh. Qua đó phát hiện và ngăn chặn các hành vi tham ô, lãng phí vật tƣ và hành vi vi phạm chế độ kế toán tài chính. 1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Việc hạch toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị, số lƣợng và chất lƣợng của từng thứ (từng danh điểm) vật liệu theo từng kho và từng ngƣời phụ trách. 1.2.1. Chứng từ sử dụng Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải đƣợc thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu và phải đƣợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ. Các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu bao gồm: - Hóa đơn bán hàng (Mẫu 01 - BH) - Phiếu nhập kho (Mẫu 01 -VT) - Phiếu xuất kho (Mẫu 02 -VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 - VT) - Biên bản kiểm kê vật tƣ, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08- VT) - Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 - BH) - Hoá đơn cƣớc vận chuyển (Mẫu 03 - BH) Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nƣớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hƣớng dẫn nhƣ : Phiếu xuất vật tƣ theo hạn mức ( Mẫu 04- VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ (Mẫu 05 - VT), phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 - VT) và các chứng từ khác phụ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 10
  11. Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Việc hạch toán nguyên vật liệu phải đƣợc tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Hạch toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phải phản ánh cả về giá trị, số lƣợng, chất lƣợng của từng thứ (từng danh điểm) vật liệu. Để tạo điều kiện thuân lợi cho việc quản lý, các doanh nghiệp thƣờng xây dựng sổ đăng ký danh điểm hàng tồn kho nhằm phân loại và mã số hóa vật liệu theo từng thứ, từng nhóm. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phƣơng pháp hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu sau : 1.2.2.1. Phương pháp thẻ song song. * Nội dung của phƣơng pháp: - Ở kho: thủ kho là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu về mặt lƣợng. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập, xuất đã đƣợc phân loại theo từng thứ nguyên vật liệu về phòng kế toán. - Ở phòng kế toán: kế toán mở thẻ hoặc sổ chi tiết vật liệu theo dõi cả chỉ tiêu về mặt số lƣợng và giá trị theo từng danh điểm vật liệu tƣơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Cụ thể là: Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đƣợc các chứng từ nhập, xuất vật liệu do thủ kho bàn giao, kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, phân loại chứng từ sau đó ghi vào thẻ chi tiết vật liệu hoặc sổ chi Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 11
  12. Khóa luận tốt nghiệp tiết vật liệu theo hai chỉ tiêu số lƣợng và giá trị cho từng thứ vật liệu công cụ dụng cụ . Cuối tháng kế toán chi tiết vật liệu phải tổng hợp tình hình nhập, xuất tồn vật liệu theo từng nhóm, từng loại vật liệu đối chiếu với thẻ kho. * Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song. Phiếu nhập kho Thẻ Bảng (sổ) tổng kế hợp toán nhập Sổ kế toán Thẻ kho chi xuất tổng hợp tiết tồn vật liệu Phiếu xuất kho Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.2.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song. * Ƣu điểm: việc hạch toán đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu. * Nhƣợc điểm: hạch toán giữa kế toán và thủ kho còn trùng lặp về chỉ tiêu số lƣợng, việc kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán . Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 12
  13. Khóa luận tốt nghiệp * Điều kiện áp dụng: phƣơng pháp này vận dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chủng loại vật liệu ít. 1.2.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. * Nội dung của phƣơng pháp này nhƣ sau: - Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn vật liệu về mặt lƣợng. Mỗi chứng từ ghi vào một dòng trên thẻ kho, thẻ kho đƣợc mở cho từng danh điểm vật liệu. Cuối tháng thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập xuất, tính ra số tồn kho về mặt lƣợng theo từng danh điểm vật liệu - Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển dùng cho cả năm để hạch toán tổng hợp tình hình nhập – xuất – tồn cho từng thứ vật liệu theo hai chỉ tiêu về số lƣợng và giá trị. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng thứ vật liệu, mỗi thứ ghi vào một dòng trên sổ. Cuối tháng, tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho về mặt số lƣợng. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 13
  14. Khóa luận tốt nghiệp * Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Phiếu nhập kho Bảng kê nhập Thẻ kho Sổ đối chiếu luân Sổ kế toán chuyển tổng hợp Phiếu xuất kho Bảng kê xuất Sơ đồ 1.2.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển. * Ƣu điểm: Giảm bớt đƣợc khối lƣợng ghi chép của kế toán so với phƣơng pháp trên. * Nhƣợc điểm: Kế toán vẫn hạch toán trùng lặp, chỉ tiêu số lƣợng việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa thủ kho với kế toán chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hƣởng đến chức năng kiểm tra của kế toán * Điều kiện áp dụng: phƣơng pháp này vận dụng với các doanh nghiệp không có điều kiện bố trí kế toán chi tiết vật liêụ riêng và khối lƣợng các nghiệp vụ nhập xuất không lớn. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 14
  15. Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2.2. Phương pháp sổ số dư. * Nội dung của phƣơng pháp này nhƣ sau: - Ở kho: ngoài các công việc nhƣ phƣơng pháp thẻ song song, thủ kho còn phải làm các công việc sau: + Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải lập phiếu giao nhận chứng từ theo từng danh điểm vật tƣ hoặc từng nhóm vật tƣ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập – xuất vật tƣ. + Cuối tháng, căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lƣợng vật tƣ tồn kho theo từng danh điểm vật tƣ vào sổ số dƣ. Mỗi danh điểm vật tƣ đƣợc ghi vào một dòng trên sổ số dƣ. Sổ số dƣ đƣợc kế toán mở cho từng kho và dùng cả năm, (sổ này chỉ theo dõi về mặt lƣợng và tiền tồn mà không theo dõi lƣợng và tiền nhập, xuất của vật tƣ), trƣớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi sổ. Ghi xong phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính ra thành tiền. - Ở phòng kế toán: + Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống để kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho vủa thủ kho và ký xác nhận số lƣợng tồn tại từng thời điểm trên thẻ kho. + Định kỳ, sau khi nhận các chứng từ nhập – xuất vật tƣ do thủ kho chuyển đến (đã đƣợc phân loại theo từng danh điểm vật tƣ), kế toán tiến hành ghi đơn giá (thƣờng là đơn giá hạch toán) tính ra thành tiền trên từng chứng từ và ghi vào phiếu giao nhận chứng từ tƣơng ứng, đồng thời cộng tổng số tiền trên các phiếu giao nhận chứng từ để ghi vào một dòng trên bảng lũy kế nhập – xuất – tồn vật tƣ. Sau đó Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 15
  16. Khóa luận tốt nghiệp cộng tổng số tiền nhập – xuất trên bảng lũy kế để tính ra dƣ cuối tháng của từng danh điểm vật tƣ. Số dƣ này đƣợc dùng để đối chiếu với số dƣ trên sổ số dƣ. * Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ số dƣ: Phiếu giao nhận Phiếu nhập kho chứng từ nhập Thẻ kho Sổ số dƣ Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn vật tƣ Sổ kế toán tổng hợp Phiếu giao nhận Phiếu xuất kho chứng từ xuất Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.2.3. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ số dƣ. * Ƣu điểm: giảm bớt đƣợc khối lƣợng ghi chép của sổ kế toán, quá trình hạch toán đƣợc dàn trải trong tháng và công việc đƣợc tiến hành đều trong tháng. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 16
  17. Khóa luận tốt nghiệp * Nhƣợc điểm: do kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị, nên muốn biết tình hình cụ thể của 1 thứ vật liệu nào đó thì không thể xem trên sổ kế toán đƣợc. Khi đối chiếu số liệu nếu có chênh lệch thì việc kiểm tra, phát hiện sai sót rất khó khăn, tốn nhiều thời gian. * Điều kiện áp dụng: phƣơng pháp này vận dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật liệu, tình hình biến động xuất, nhập thƣờng xuyên, doanh nghiệp đã xây dựng đƣợc hệ thống danh điểm vật liệu với hệ thống giá hạch toán đến từng thứ vật liệu. Cán bộ kế toán và thủ kho đòi hỏi phải có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm. 1.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán nguyên vật liệu đƣợc tiến hành theo một trong hai phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. - Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy định của chế độ kế toán mà các doanh nghiệp lựa chọn cho mình phƣơng pháp kế toán nguyên vật liệu phù hợp. 1.3.1. Kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp ghi chép phản ánh thƣờng xuyên, liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho nói chung và vật liệu nói riêng trên các tài khoản phản ánh từng loại. 1.3.1.1. Tài khoản sử dụng Để hạch toán nguyên vật liệu, kế toán sử dụng các tài khoản sau: Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 17
  18. Khóa luận tốt nghiệp - TK 152 – nguyên liệu, vật liệu: Dùng để phản ánh tình hình hiện có và biến động theo giá thực tế của nguyên vật liệu. Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất ) Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ (xuất bán, xuất dùng ) Số dƣ bên nợ: giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà tài khoản 152 có thể ở thêm các tài khoản cấp 2, 3 để kế toán chi tiết cho từng thứ, nhóm vât liệu. - TK 151 – hàng mua đang đi đƣờng. - TK 133 – thuế GTGT đƣợc khấu trừ. - TK 331 – phải trả ngƣời bán. Và các TK khác liên quan nhƣ TK 111, 112, 141, 341 1.3.1.2. Trình tự kế toán : Trong doanh nghiệp, có nhiều trƣờng hợp làm cho vật liệu tăng hoặc giảm. Để kế toán tổng hợp vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên ta thể hiện trên sơ đồ sau: Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 18
  19. Khóa luận tốt nghiệp TK152 TK151 SDĐK: XXX TK621 (1) (9) TK111,112,141,311,331 TK627,641,642,241 (2) (10) TK333 (3) TK411 TK632 (157) (4) (11) TK154 TK154 (5a) (5b) TK128,222 TK128,222 (6a) (6b) TK338(3381) TK138(1381) (7a) (7b) Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 19
  20. Khóa luận tốt nghiệp TK421 TK412 (8a) (8b) SDCK : XXX Sơ đồ 1.3.1. Sơ đồ kế toán tổng hợp nhập - xuất nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Chú thích: 1- Nhập kho vật liệu đang đi đƣờng kỳ trƣớc. 2- Nhập kho do mua ngoài ghi: 3- Thuế nhập khẩu vật liệu phải nộp. 4- Nhận vốn góp liên doanh (vốn cổ phần, cấp phát ) 5- Nhập xuất vật liệu thuê ngoài gia công chế biến. 5a: Nhập vật liệu thuê ngoài gia công chế biến. 5b: Xuất vật liệu thuê ngoài gia công chế biến. 6a: Nhập kho do nhận lại vốn góp liên doanh: 6b: Xuất kho mang đi góp vốn liên doanh (7a, 7b): Phát hiện thừa thiếu khi kiểm kê vật liệu 7a: Nếu phát hiện thừa. 7b: Nếu phát hiện thiếu. (8a, 8b): Đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho : 8a: Chênh lệch tăng Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 20
  21. Khóa luận tốt nghiệp 8b: Chênh lệch giảm 9- Xuất kho vật liệu trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm . 10 - Xuất kho vật liệu phục vụ. 11 - Xuất kho vật liệu để bán 1.3.2. Kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phƣơng pháp không theo dõi thƣờng xuyên, liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tài khoản tồn kho mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho. 1.3.2.1. Tài khoản kế toán sử dụng: - TK 611 - Mua hàng: dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, nguyên vật liệu theo giá thực tế của vật tƣ xuất dùng trong kỳ. Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu xuất dùng trong = + tăng thêm - tồn kho cuối tồn kho đầu kỳ kỳ trong kỳ kỳ Kết cấu: Bên nợ: - Giá trị nguyên vật liệu còn lại chƣa dùng đầu kỳ. - Giá trị nguyên vật liệu tăng thêm trong kỳ. Bên có: - Giá trị nguyên vật liệu giảm đi trong kỳ. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 21
  22. Khóa luận tốt nghiệp - Giá trị nguyên vật liệu còn lại chƣa sử dụng cuối kỳ. TK 611: không có số dƣ và mở đƣợc mở chi tiết cho từng loại vật tƣ, hàng hóa. - TK 152 – nguyên liệu, vật liệu: giá trị thực tế tồn kho của nguyên vật liệu. - TK 151 – hàng mua đang đi đƣờng: dùng để phản ánh giá trị số hàng mua nhƣng đang đi đƣờng hay gửi tại kho ngƣời bán. Ngoài các tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác nhƣ: 133, 331 111, 112 1.3.2.2. Trình tự kế toán: TK 611 (6111) TK151, 152 TK151,152 (1) (8) TK 111,112 TK 331,111,112,138 ( 2a ) ( 7 ) TK 331, 311, 341, 141 TK621 (3a ) (10a ) TK333 ( 3b ) TK632 TK411 ( 10b ) ( 4 ) Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 22
  23. Khóa luận tốt nghiệp TK138, 111, 334 TK631 ( 5 ) ( 9 ) TK412 TK412 ( 6a ) ( 6b ) Sơ đồ 1.3.2. Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ . Chú thích: 1 - Kết chuyển số dƣ đầu tháng của các tài khoản hàng tồn kho. 2a - Mua vật liệu nhập kho. 3a - Chi phí thu mua vật liệu đã trả hoặc phải trả. 3b - Thuế nhập khẩu vật liệu phải nộp. 4 - Nhập kho vật liệu do nhận vốn góp liên doanh, nhận vốn cổ phần, nhận vốn cấp phát, nhận quà biếu tặng. 5 - Nhập kho vật liệu do tự sản xuất. 6a, 6b - Đánh giá lại vật liệu tồn kho. 6a - Chênh lệch tăng 6b - Chênh lệch giảm 7 - Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng hoá đƣợc hƣởng, hàng hoá trả lại cho ngƣời bán. 8 - Phản ánh số dƣ cuối kỳ của các tài khoản hàng tồn kho. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 23
  24. Khóa luận tốt nghiệp 9 - Nếu xác định đƣợc giá trị thực tế của vât liệu bị mất, thiếu. 10a - Giá thực tế của vật liệu đƣợc xuất dùng cho sản xuất kinh doanh. 10b - Giá thực tế của vật liệu đƣợc xuất bán. 1.4. Tổ chức sổ sách kế toán trong kế toán nguyên vật liệu. Tổ chức kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phƣơng pháp tài khoản và ghi chép trên sổ kế toán, là sự thể hiện nguyên lý của phƣơng pháp ghi trên sổ kép. Sổ sách kế toán là khâu trung tâm của toàn bộ phƣơng pháp kế toán. Chính vì vậy, chế độ kế toán mới đã quy định những nguyên tắc cơ bản và những chuẩn mực về sổ kế toán đồng thời cũng hƣớng dẫn các hình thức kế toán phổ biến để doanh nghiệp áp dụng. Trên thực tế, các doanh nghiệp có thể lựa chọn vân dụng hình thức kế toán cho phù hợp với đặc điểm quy mô hoạt động của doanh nghiệp dựa trên 5 hình thức sổ kế toán sau: - Hình thức nhật ký sổ cái. - Hình thức chứng từ ghi sổ. - Hình thức nhật ký chứng từ. - Hình thức nhật ký chung. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 24
  25. Khóa luận tốt nghiệp - Hình thức kế toán máy. Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký - sổ cái: Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp Thẻ, sổ kế toán chứng từ cùng chi tiết loại Bảng tổng hợp NHẬT KÝ SỔ CÁI chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 25
  26. Khóa luận tốt nghiệp : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4.1. Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký sổ cái. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 26
  27. Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký - chứng từ: Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Thẻ, sổ kế toán Bảng kê Nhật ký chứng từ chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4.2. Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký chứng từ. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 27
  28. Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ kế toán hình thức chứng từ ghi sổ: Chứng từ gốc Bảng tổng hợp Thẻ, sổ kế toán Sổ quỹ chứng từ cùng chi tiết loại Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp Sổ cái chi tiết Bảng cân dối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 28
  29. Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.4.3. Sơ đồ kế toán hình thức chứng từ ghi sổ Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký chung: Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc Thẻ, sổ kế toán Nhật ký chung biệt chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân dối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4.4. Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký chung. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 29
  30. Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ kế toán hình thức kế toán máy: Chứng từ gốc Nhập dữ liệu vào máy Kết chuyến số liệu cuối kỳ In sổ sách kế toán, báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4.4. Sơ đồ kế toán hình thức kế toán máy. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 30
  31. Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM TRIỆU. 2.1. Tìm hiểu chung về Công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. Công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu là thành viên trực thuộc tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu (là một doanh nghiệp nhà nƣớc thuộc tạp đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam), đƣợc thực hiện theo quyết định số 1298/QĐ – TH ngày 06 tháng 12 năm 2006. Công ty đƣợc thành lập trên cơ sở vốn góp đầu tƣ, trong dó tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu đầu tƣ 51% vốn điều lệ. Tên đầy đủ: Công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu Tên giao dịch quốc tế: Nam Trieu agricultural prodcing and food processing jiont stock company. Tên viết tắt bằng tiếng Anh: NAPROCO Mã số thuế: 0200727434 Điện thoại: 0313.915063 Fax: 0313.915062 Địa chỉ: Thôn Trại Viên – Xã Lƣu Kiếm – Huyện Thủy Nguyên – Thành phố Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 31
  32. Khóa luận tốt nghiệp Hải Phòng. Email: naproco@nasico.com.vn Wesite: nasico.com.vn Tổng số lao động: 84 ngƣời. Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ * Ngành nghề kinh doanh:  Sản xuất, kinh doanh các loại con giống, thức ăn chăn nuôi.  Sản xuất, kinh doanh các loại cây giống, cây cảnh, các loại hoa.  Nuôi trồng, chế biến các sản phẩm gia súc, gia cầm, thủy hải sản và các sản phẩm từ nông nghiệp, lâm nghiệp.  Mua bán vật tƣ, máy móc thiết bị, liên quan đến ngành nông nghiệp và chế biến thực phẩm.  Tƣ vấn xây dụng và triển khai các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn.  Tổ chức du lịch sinh thái. Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp về mảng thiết kế khuôn viên cây cảnh cho các công ty, nhà ở, biệt thự, sân golf, khu du kịch sinh thái, trƣờng học, bệnh viện, các công trình manh tính Quốc gia đem lại cảnh quan môi trƣờng xanh, sạch, đẹp và văn minh. * Mục tiêu và phƣơng châm của Công ty: - Công ty đƣợc thành lập với mục tiêu chế biến lƣơng thực, thực phẩm cung cấp cho Tông công ty, đồng thời chế biến ra thị trƣờng nội địa và hƣớng tới xuất khẩu. - Sản xuất và cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tôt nhất trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến thực phẩm. - Đặt chất lƣợng an toàn vệ sinh lên hàng đầu. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 32
  33. Khóa luận tốt nghiệp - Cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp về mảng khuân viên cây cảnh trong các công ty, nhà ở, biệt thự, trƣờng học, bệnh viện - Với phƣơng châm lấy uy tín, chất lƣợng làm mô hình sản xuất của công ty tự chủ từ việc cung cấp nguyên liệu đầu vào cho tới sản phầm đầu ra. - Cung cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ có chất lƣợng tốt nhất với giá cả hợp lý. 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty CP nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. * Chức năng sản xuất của Công ty: - Sản xuất con giống, thức ăn, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, sản xuất rau sạch, các loại hoa, cây cảnh. - Chế biến các loại sản phẩm thủy sản, gia súc, gia cầm và sản phẩm trồng trọt. Với mô hình sản xuất khép kín kết hợp giữa trồng trọt, chăn nuôi và du lịch sinh thái, tạo ra một mô hình sản xuất khép kín, bền vững. * Năng lực sản xuất - Sản phẩm chăn nuôi Phƣơng pháp chăn nuôi: truyền thống kết hợp với những tiến bộ của khoa học Cung cấp cho thị trƣờng hàng trăm nghìn tấn/năm các sản phẩm thịt thủy hải sản, đặc biệt là các sản phẩm chế biến từ thịt lợn: giăm bông, lạp sƣờn xúc xích, patê gan, giò chả Bên cạnh đó còn có các sản phẩm quý hiếm, đảm bảo chất lƣợng tốt và vệ sinh an toàn sản phẩm nhƣ: Đà điểu, hƣơu, nhím, lợn rừng - Sản phẩm rau và hoa quả: Rau và hoa quả đƣợc sản xuất theo phƣơng pháp nông nghiệp hữu cơ kết hợp với các công nghệ tiên tiến đã tạo ra sản phẩm có chất lƣợng cao, cung cấp cho thị Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 33
  34. Khóa luận tốt nghiệp trƣờng mỗi năm từ 50.000 tấn – 100.000 tấn rau sạch các loại (cải chíp, cải ngọt, bắp cải, súp lơ ), hoa quả các loại (nhãn, vải, cam ) Bằng công nghệ hoa lan trong nhà kính, nhà lƣới, cung cấp nhiều loại hoa Lan (Địa Lan, lan Hồ Điệp, lan Cattlega, lan Denzo, lan Vũ Nữ ). 2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu. 2.1.3.1.Thuận lợi: - Đội ngũ lao động có trình độ, giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, có khả năng sáng tạo và nhiệt huyết cao. - Dây chuyền công nghệ đồng bộ và hiện đại phù hợp với chất lƣợng của sản phẩm trên thị trƣờng. - Hệ thống nhà điều hành, các phòng ban và các trang trại chăn nuôi đƣợc trang bị đầy đủ tiện nghi. - Khách hàng đã chấp nhận và tiêu thụ sản phẩm của công ty trên thị trƣờng. 2.1.3.2. Khó khăn: - Do công ty mới thành lập cho đến nay đƣợc 4 năm nên còn nhiều dự án chƣa đƣợc thực hiện, trang thiết bị còn đang trong giai đoạn đầu tƣ. - Nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp còn hạn chế. - Nhiều đối thủ cạnh tranh trên cùng thị trƣờng. 2.1.4 Những thành tích cơ bản mà doanh nghiệp đã đạt được. Dƣới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Đảng ủy, của tập thể ban lãnh đạo công ty, cùng sự năng động, sáng tạo, nhiệt huyết của đội ngũ cán bộ công nhân lao Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 34
  35. Khóa luận tốt nghiệp động tình hình của công ty luôn đƣợc nâng cao thể hiện rõ rệt thông qua các chỉ tiêu cơ bản trong bảng sau: Năm 2008 đƣợc ghi nhận là năm nền kinh tế phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, tăng trƣởng kinh tế giảm dần, chi phí sản xuất kinh doanh tăng cao do giá nguyên vật liệu đầu vào và lãi suất huy động tăng vọt, thị trƣờng tiền tệ diễn biến phức tạp chứa đựng nhiều yếu tố không ổn định. Những khó khăn thách thức trên đã tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2008 so với năm 2007: doanh thu tăng 25% nhƣng do chi phí cũng tăng theo nên lợi nhuận trƣớc thuế giảm 70% so với năm 2007. Năm 2009, nền kinh tế còn tiếp tục chịu ảnh hƣởng của cơn bão khủng hoảng tài chính. Tuy nhiên, với sự chỉ đạo sát sao của HĐQT, sự nỗ lực cố gắng hết mình của Ban điều hành và toàn thể ngƣời lao động, Công ty đã từng bƣớc vƣợt qua đƣợc khó khăn. Kết quả sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm kết thúc năm 2009 so với 2008: doanh thu tăng 20%, lợi nhuận trƣớc thuế tăng 100% so với năm 2007. CHỈ TIÊU ĐVT 2007 2008 2009 Doanh thu bán hàng Triệu đồng 11.987 15.155 18.057 Chi phí kinh doanh - Giá vốn hàng bán 7.485 10.169 13.794 - Chi phí bán hàng Triệu đồng 68 338 55 - Chi phí QLDN 1.020 3.515 1.921 Lợi nhuận trƣớc thuế Triệu đồng 8 3 6 Thu nhập bình quân Đồng 1.500.000 1.800.000 2.000.000 Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 35
  36. Khóa luận tốt nghiệp 2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. Căn cứ vào tình hình thúc tế sản xuất kinh doanh, công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng theo sơ đồ 2.1.5.1. Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Giám đốc công ty Phòng Phòng Phòng Phòng Trang Trang tổ tài kinh kế trại trại nuôi chức chính doanh hoạch lợn trông hành kế sản ngoại thủy sản chính toán xuất Lƣu Bảo Kiếm Ninh Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 36
  37. Khóa luận tốt nghiệp Bộ phận Tổ Tổ Tổ Tổ chăm sóc nuôi nuôi điện nuôi bảo dƣỡng lƣợn lƣợn nƣớc tôm khuôn viên thịt nái : Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng : Quan hệ kiến sai Sơ đồ 2.1.5.1. Cơ cấu tổ chức công ty CP nuôi trồng và CB TP NT. - Đại hội đồng cổ đông: có nhiệm vụ thảo luận và thông qua Điều lệ, bầu hội đồng quản trị và ban kiểm soát, thông qua phƣơng án sản xuất kinh doanh, quyết định tổ chức bộ máy công ty. - Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty chịu trách nhiệm trƣớc đại hội đồng cổ đông; nhân danh công ty quyết định các mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. - Giám đốc công ty: là ngƣời quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động điều hành của công ty. - Phòng tổ chức hành chính: tham mƣu cho giám đốc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh; xây dựng kế hoạch tuyển dụng đào tạo nhân lực; xây dựng kế hoạch quản lý lao động. - Phòng tài chính – kế toán: tham mƣu cho giám đốc chiến lƣợc huy động vốn, cơ cấu vốn; quản lý việc xuất – nhập vật tƣ, hàng hóa; hạch toán giá thành, thu chi, báo cáo tài chính, quản lý chứng từ gốc. - Phòng kinh doanh: tham mƣu cho giám đốc; quản lý lĩnh vực, kế hoạch kinh doanh, xây dựng phƣơng án kinh doanh, soạn thảo hợp đồng kinh tế. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 37
  38. Khóa luận tốt nghiệp - Phòng kế hoạch sản xuất: tham mƣu cho giám đốc; nghiên cứu thị trƣờng, xử lý thông tin; thực hiện kế hoạch sản xuất, điều phối lao động. - Trang trại lợn ngoại Lƣu Kiếm: chăn nuôi, gây giống các loại lợn ngoại, lợn ỉ ; bố trí nhân lực;quản lý trang thiết bị, tài sản công ty cấp phát; xây dựng kế hoạch sản xuất theo tình hình thực tế. - Trang trại nuôi trồng thủy sản Bảo Ninh: chăn nuôi, gây giống các loại tôm; quản lý trang thiết bị, tài sản công ty cấp phát; bố trí nhân lực; xây dựng kế hoạch sản xuất theo tình hình thực tế. - Tổ trồng trọt, và chăn nuôi phụ trách công tác trồng trọt, chăn nuôi: nhân giống, dọn dẹp, dịch tễ 2.1.6. Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. 2.1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty. Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, bao gồm 06 ngƣời, mỗi ngƣời có một chức năng nhiệm vụ khác nhau, theo sơ đồ nhƣ sau: Kế toán trƣởng Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán tiền công nợ thanh toán NVL tông hợp lƣơng - thủ quỹ Sơ đồ 2.1.6.1. Bộ máy kế toán của công ty CP nuôi trồng và chế biến TP NT. - Kế toán trƣởng: theo dõi chung và lập kế hoạch tài chính, các báo cáo sản xuất, báo cáo chi phí, nhận xét đánh giá tình hình của doanh nghiệp. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 38
  39. Khóa luận tốt nghiệp - Kế toán thanh toán: theo dõi việc thu chi tiền mặt, kiểm soát các chứng từ vào quỹ hợp lệ, ghi sổ quỹ tiền mặt. - Kế toán công nợ: theo dõi tình hình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, đối chiếu xác nhận các khoản nợ của công ty với các doanh nghiệp khách hàng. - Kế toán NVL: theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn NVL, hàng hóa, thành phẩm của công ty. - Kế toán tổng hợp: theo dõi tình hình biến động về TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Định kỳ kiểm tra và tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán và tính giá thành sản phẩm. - Kế toán tiền lƣơng – Thủ quỹ: tính toán tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động, tính và theo dõi trích thu BHXH, BHYT, BHTN theo quy đinh, lên bảng phân bổ tiền lƣơng; bảo quản quỹ tiền mặt của công ty, thực hiện thu chi theo đúng nguyên tắc, lập báo cáo quỹ tiền mặt theo định kỳ. 2.1.7. Chính sách, phương pháp kế toán Công ty áp dụng. Công ty đã tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng bộ tài chính. * Hệ thống tài khoản sử dụng: Hệ thống tài khoản sử dụng của Công tu đƣợc xây dựng trên cơ sở những quy định về hệ thống tài khoản chung cho các doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành. * Hình thức ghi sổ kế toán; Xuất phát từ đặc điểm, quy mô của Công ty, nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các kế toán Công ty đã lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là: Nhật ký – chứng từ. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 39
  40. Khóa luận tốt nghiệp * Phƣơng pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: kế toán Công ty sử dụng phƣơng pháp thẻ song song. * Phƣơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: kế toán Công ty sử dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. 2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. 2.2.1. Đặc điểm, phân loại, đánh giá nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. 2.2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty. - Do sản phẩm của Công ty rất đa dang, phục vụ cho ngành trồng trọt, chăn nuôi nên nguồn nguyên liệu mà công ty cần cho sản xuất cũng rất đa dạng về chủng loại có nhiều mặt hàng khác nhau. - Vật liệu của công ty là những mặt hàng nhập từ nghành nông nghiệp. - Chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 70 - 80% trong giá thành sản phẩm. - Công ty thƣờng chỉ dự trữ vật liệu ở mức tối thiểu không cần thiết, tránh vật liệu tồn kho nhiều gây ứ đọng vốn lại tăng thêm chi phí bảo quản. 2.2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty. Nguyên vật liệu tại công ty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu: Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 40
  41. Khóa luận tốt nghiệp - Nguyên vật liệu chính: lợn nái, lợn ỉ, tôm thẻ chân trắng và các loại rau, hoa quả khác - Nguyên vật liệu phụ: dây điện, gạch chịu nhiệt, vôi sống Hiện nay, để thực hiện việc bảo quản nguyên vật liệu, Công ty đã tổ chức thành các kho riêng để quản lý dựa theo cách phân loại nhằm theo dõi chặt chẽ sự biến động của các vật liệu cũng nhƣ việc quản lý các vật liệu đó. Song, với chủng loại và số lƣợng vật liệu lớn, đa dạng và phong phú, so đó Công ty chƣa quản lý chặt chẽ đƣợc vật tƣ đó theo danh điểm mà chỉ theo tổng số vật liệu. Do đó gây nhiều khó khăn cho việc quản lý và kế toán nguyên vật liệu. 2.2.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu phải đƣợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế: - Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho: + Công thức tính: Giá thực tế VL mua = Giá mua ghi trên hóa + Chi phí thu mua ngoài nhập kho đơn (nếu có) - Đối với nguyên vật liệu xuất kho: Do khối lƣợng vật liệu của Công ty rất lớn, chủng loại đa dạng, tình hình nhập – xuất diễn ra thƣờng xuyên nên Công ty đã sử dụng phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ. 2.2.2. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty. 2.2.2.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 41
  42. Khóa luận tốt nghiệp Khi vật liệu mua về đến Công ty, kế toán cùng với phòng kế hoạch và các đơn vị liên quan tiến hành kiểm nghiệm. Căn cứ vào hóa đơn của bên bán hàng, phòng kế toán kiểm tra số lƣợng, quy cách, chất lƣợng. Nếu hóa đơn đảm bảo đƣợc tính hợp lý, hợp lệ là vật liệu mua về đã qua kiểm nghiệm đảm bảo đƣợc đúng số lƣợng, chủng loại và chất lƣợng đạt tiêu chuẩn thì vật liệu đƣợc nhập kho. Ngƣời nhập hoặc ban kiểm nghiệm ghi số lƣợng thực nhập vào phiếu cùng ngƣời giao hàng ký tên vào cả 3 liên biên bản. Trong vòng 3 ngày kể từ khi vật liệu đƣợc đƣa vào kho, thủ kho phải phối hợp với các phòng ban chức năng kiểm tra, đánh giá lại chất lƣợng sản phẩm, sau đó lập biên bản nghiệm thu mua nguyên vật liệu và ghi chép đầy đủ vào thẻ kho. Trong trƣờng hợp kiểm nghiệm nếu phát hiện thừa, thiếu hụt, mất phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trên chứng từ thì thủ kho phải báo ngay cho phòng kế hoạch biết, đồng thời cùng ngƣời giao hàng lập biên bản để kế toán có chứng từ ghi sổ. Phiếu nhập kho sau khi đã có đầy đủ các chữ ký thì thủ kho phải giữ 1 liên kèm theo biên bản thừa (nếu có) về phòng vật tƣ, 1 liên thủ kho ghi vào thẻ kho số thực nhập; sau đó chuyển lên cho phòng kế toán vật liệu, 1 liên có chứng từ gốc (hóa đơn bán hàng) gửi về phòng kế toán để làm căn cứ thanh toán tiền cho ngƣời bán hàng. Ngày 01 tháng 12 năm 2009, mua thuốc lợn Gentatylosin của Công ty TNHH Dƣợc phẩm Đô Thành theo hóa đơn GTGT số 030211 (Biểu 2.2.2.1.1), thủ kho cùng các phòng ban tiến hành kiểm tra chất lƣợng và lập biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu (Biểu 2.2.2.1.2), cuối cùng tiến hành nhập kho theo phiếu nhập số 232 (Biểu 2.2.2.1.3). Ngày 02 tháng 12 năm 2009, mua Cám 556 của Hợp tác xã thƣơng binh Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 42
  43. Khóa luận tốt nghiệp 23 – 8 theo hóa đơn GTGT số 015498 (Biểu 2.2.2.1.4), thủ kho cùng các phòng ban tiến hành kiểm tra chất lƣợng và lập biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu (Biểu 2.2.2.1.5). Kế toán viết phiếu nhập kho theo phiếu nhập số 233 (Biểu 2.2.2.1.6). HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3LL Liên 2: Giao khách hàng BT/2009B Ngày 01 tháng 12 năm 2009 030211 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Dƣợc phẩm Đô Thành Địa chỉ : Thị trấn Vĩnh Ba MST : 0700514267 Số tài khoản: Điện thoại: Họ và tên ngƣời mua hàng: Công ty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu. Tên đơn vị : Địa chỉ : Lƣu Kiếm – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng. Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK MST: 0200727434 Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 43
  44. Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị Số STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 1 Xi lanh nhựa Cái 40 1.030 41.200 2 Kim tiêm nhựa Cái 45 1.030 46.350 3 Dây thừng Mét 5 2.050 10.250 4 Thuốc lợn Gentatylosin Lọ 13 69.900 908.700 5 Thuốc Vibramysin Lọ 3 30.800 92.400 6 Thuốc Nova Bromhenxim Lọ 60 8.700 522.000 Cộng tiền hàng: 1.620.900 Thuế suất thuế GTGT: 0% Tiền thuế GTGT: 0 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.620.900 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu, sáu trăm hai mƣơi nghìn, chín trăm đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Biểu 2.2.2.1.1. Hóa đơn GTGT. Đơn vị: Cty CP nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƢ Ngày 01 tháng 12 năm 2009 Số: Căn cứ hóa đơn GTGT số 030211 ngày 01 tháng 12 năm 2009 Ban kiểm nghiệm gồm: Ông: Nguyễn Văn Bắc Trƣởng ban Bà: Lê Thị Thơm Ủy viên Đã kiểm nghiệm các loại: Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 44
  45. Khóa luận tốt nghiệp KÕt qu¶ kiÓm nghiÖm Sè l•îng Tªn nh·n hiÖu Ph•¬ng thøc Ghi TT MS §VT theo chøng SL ®óng SL kh«ng quy c¸ch kiÓm nghiÖm chó tõ quy ®óng quy c¸ch c¸ch 1 Xi lanh nhựa Toàn diện Cái 40 40 2 Kim tiêm nhựa Toàn diện Cái 45 45 3 Dây thừng Toàn diện Mét 5 5 Thuốc lợn 4 Toàn diện Lọ 13 13 Gentatylosin Thuốc 5 Toàn diện Lọ 3 3 Vibramysin Thuốc Nova 6 Toàn diện Lọ 60 60 Bromhenxim Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Đaị diện kỹ thuật Thủ kho Trƣởng ban Biểu 2.2.2.1.2. Biên bản kiểm nghiệm NVL. PHIẾU NHẬP KHO Số: 232 Mẫu số: 01 -VT Ngày 01 tháng 12 năm 2009 Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính Nhận của: Lê Thị Lanh Theo số: hóa đơn GTGT số 030211 ngày 01 tháng 12 năm 2009. Biên bản kiểm nghiệm số: ngày .tháng .năm Ngƣời nhập: Nguyễn Thị Thơm nhập tại kho: 1 - LK Số lƣợng Giá STT Tên vật tƣ Đvt Thành tiền Giá bán Thành tiền hàng mua Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 45
  46. Khóa luận tốt nghiệp 1 Xi lanh nhựa Cái 40 1.030 41.200 2 Kim tiêm nhựa Cái 45 1.030 46.350 3 Dây thừng Mét 5 2.050 10.250 4 Thuốc lợn Gentatylosin Lọ 13 69.900 90.8700 5 Thuốc Vibramysin Lọ 3 30.800 92.400 6 Thuốc Novabromhexim Lọ 60 8.700 522.000 Cộng 1.620.900 Cộng thành tiền (Bằng chữ): Một triệu, sáu trăm hai mƣơi nghìn, chín trăm đồng chẵn. Nhập, ngày 01 tháng 12 năm 2009 Thủ trƣởng đơn vị PT cung tiêu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Biểu 2.2.2.1.3. Phiếu nhập kho. HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG BT/2009B Liên 2: Giao khách hàng 015498 Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng: HTX thƣơng binh 23-8. Địa chỉ : xã Quang Trung – An lão – Hải Phòng. MST : 0200593131 Số tài khoản: Điện thoại: Họ và tên ngƣời mua hàng: Công ty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu. Tên đơn vị : Địa chỉ : Lƣu Kiếm – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 46
  47. Khóa luận tốt nghiệp Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK MST: 0200727434 Đơn vị STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính A B C 1 2 3=1x2 1 Cám 551 Kg 1.775 12.200 21.655.000 2 Cám 553S Kg 300 7.940 2.382.000 3 Cám 566 Kg 4.600 7.080 32.568.000 4 Cám 567S Kg 2.450 8.440 20.678.000 Cộng tiền hàng: 77.283.000 Thuế suất thuế GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 3.864.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 81.147.000 Số tiền viết bằng chữ: Tám mƣơi mốt triệu, một trăm bốn mƣơi bảy nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Nguyến Phƣơng Thảo Đỗ Văn Linh Biểu 2.2.2.1.4. Hóa đơn GTGT. Đơn vị: Cty CP nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƢ Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Số: Căn cứ hóa đơn GTGT số 015498 ngày 02 tháng 12 năm 2009 Ban kiểm nghiệm gồm: Ông: Nguyễn Văn Bắc Trƣởng ban Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 47
  48. Khóa luận tốt nghiệp Bà: Lê Thị Thúy Ủy viên Đã kiểm nghiệm các loại: KÕt qu¶ kiÓm nghiÖm Sè l•îng Tªn nh·n hiÖu Ph•¬ng thøc Ghi TT MS §VT theo chøng SL ®óng SL kh«ng quy c¸ch kiÓm nghiÖm chó tõ quy ®óng quy c¸ch c¸ch 1 Cám 551 Toàn diện Kg 1.775 1.775 2 Cám 553S Toàn diện Kg 300 300 3 Cám 566 Toàn diện Kg 4.600 4.600 4 Cám 567S Toàn diện Kg 2.450 2.450 Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Đaị diện kỹ thuật Thủ kho Trƣởng ban Biểu 2.2.2.1.5 Biên bản kiểm nghiệm NVL. PHIẾU NHẬP KHO Số: 233 Mẫu số: 01 -VT Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính Nhận của: Hợp tác xã thƣơng binh 23-8 Theo số: hóa đơn GTGT số 015498 ngày 02 tháng 12 năm 2009. Biên bản kiểm nghiệm số: ngày .tháng .năm Ngƣời nhập: Nguyễn Thị Thảo nhập tại kho: 01 - LK Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 48
  49. Khóa luận tốt nghiệp Số lƣợng Giá STT Tên vật tƣ Đvt Thành tiền Giá bán Thành tiền hàng mua 1 Cám 551 Cái Kg 1.775 21.655.000 2 Cám 553S Cái Kg 300 2.382.000 3 Cám 566 Mét Kg 4.600 32.568.000 4 Cám 567S Lọ Kg 2.450 20.678.000 Cộng 77.283.000 Cộng thành tiền (Bằng chữ): Bảy mƣơi bảy triệu, hai trăm tám mƣơi ba nghìn đồng chẵn. Nhập, ngày 02 tháng 12 năm 2009 Thủ trƣởng đơn vị PT cung tiêu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Biểu 2.2.2.1.6. Phiếu nhập kho. 2.2.2.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu. Khi phát sinh nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất, phòng kế hoạch căn cứ vào sản lƣợng định mức và định mức tiêu hao vật liệu đó, ra lệnh xuất vật liệu. Phòng kế hoạch lập phiếu xuất kho thành 3 liên, sau đó chuyển cho thủ kho 2 liên, phòng kế hoạch giữ 1 liên. Khi lĩnh vật tƣ, đơn vị phải đem phiếu xuất kho này xuống kho, thủ kho ghi lại số lƣợng thực xuất vào thẻ kho. Cuối tháng thủ kho thu lại phiếu xuất kho của các đơn vị, tính ra số vật tƣ đã xuất, đối chiếu với thẻ kho rồi ký vào 3 liên: Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 49
  50. Khóa luận tốt nghiệp Liên 1: lƣu tại phòng vật tƣ giữ để ghi vào sổ vật tƣ của đơn vị Liên 2: giao cho nhân viên mua hàng thuộc bộ phận cung ứng vật tƣ. Liên 3: gửi lên phòng kế toán làm căn cứ chứng từ ghi sổ. Ngày 10 tháng 12 năm 2009, căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật liệu, phòng kế hoạch ra lệnh xuất kho thuốc lợn Gentatylosin (Biểu 2.2.2.2.1), sau đó phòng kế hoạch lập phiếu xuất kho số 588 (Biểu 2.2.2.2.2). Ngày 19 tháng 12 năm 2009, căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật liệu, phòng kế hoạch ra lệnh xuất kho Cám 566 (Biểu 2.2.2.2.3), sau đó phòng kế hoạch lập phiếu xuất kho số 601 (Biểu 2.2.2.2.4). Cty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu Thôn Trại Viên, Xã Lƣu Kiếm, Thủy Nguyên, Hải Phòng. LỆNH XUẤT VẬT TƢ Ngày 10 tháng 12 năm 2009 Số: Họ tên ngƣời nhận hàng: Trần Thị Vân. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 50
  51. Khóa luận tốt nghiệp Địa chỉ: tổ chăn nuôi 01. Lý do xuất kho: Xuất cho chuồng lợn thịt. Xuất tại kho: Kho nguyên vật liệu. Đơn vị Số lƣợng STT Mã kho Chủng loại tính yêu cầu 1 KHO1 22.01.00251 - Thuốc lợn Interspectin Lọ 3 2 KHO1 22.01.00253 - Thuốc lợn Gentatylosin Lọ 13 - - - - - Cộng 16 Phụ trách bộ phận sử dụng Ngƣời nhận hàng Phòng kế hoạch Biểu 2.2.2.2.1. Lệnh xuất vật tƣ. Cty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu Thôn Trại Viên, Xã Lƣu Kiếm, Thủy Nguyên, Hải Phòng. PHIẾU XUẤT KHO Ngày 10 tháng 12 năm 2009 Số: 588 Ngƣời nhận hàng: Đơn vị: KH000898 - Trần Thị Vân Địa chỉ: Trang trại nuôi lợn Lƣu Kiếm. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 51
  52. Khóa luận tốt nghiệp Nội dung: Xuất cho chuồng lợn thịt . Tk Tồn Số Stt Mã kho Tên vật tƣ Đvt Giá Thành tiền nợ kho lƣợng 1 KHO1 22.01.00251 - Thuốc lợn Interspectin 6211 lọ 3 3 2 KHO1 22.01.00253 - Thuốc lợn Gentatylosin 6211 lọ 10 13 - - - - - - - Tổng cộng: Bằng chữ: Xuất ngày 10 tháng 12 năm 2009 THỦ TRƢỜNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN SỬ DỤNG NGƢỜI NHẬN HÀNG THỦ KHO Biểu 2.2.2.2.2. Phiếu xuất kho. Cty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu Thôn Trại Viên, Xã Lƣu Kiếm, Thủy Nguyên, Hải Phòng. LỆNH XUẤT VẬT TƢ Ngày 19 tháng 12 năm 2009 Số: Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 52
  53. Khóa luận tốt nghiệp Họ tên ngƣời nhận hàng: Trần Thị Vân. Địa chỉ: tổ chăn nuôi 01. Lý do xuất kho: Xuất cho chuồng lợn thịt. Xuất tại kho: Kho nguyên vật liệu. Đơn vị Số lƣợng STT Mã kho Chủng loại tính yêu cầu 1 KHO1 21.05.00197 – Cám 566 Kg 2.300 2 KHO1 21.05.00188 – Cám 554 L Kg 750 - - - - - Cộng 3.050 Phụ trách bộ phận sử dụng Ngƣời nhận hàng Phòng kế hoạch Biểu 2.2.2.2.3. Lệnh xuất vật tƣ. Cty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu Thôn Trại Viên, Xã Lƣu Kiếm, Thủy Nguyên, Hải Phòng. PHIẾU XUẤT KHO Ngày 19 tháng 12 năm 2009 Số: 601 Ngƣời nhận hàng: Đơn vị: KH000898 - Trần Thị Vân Địa chỉ: Trang trại nuôi lợn Lƣu Kiếm. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 53
  54. Khóa luận tốt nghiệp Nội dung: Xuất cho chuồng lợn thịt . Tk Tồn Số Stt Mã kho Tên vật tƣ Đvt Giá Thành tiền nợ kho lƣợng 1 KHO1 21.05.00197 – Cám 566 6211 Kg 0 2.300 2 KHO1 21.05.00188 – Cám 554 L 6211 Kg 0 750 - - - - - - - Tổng cộng: Bằng chữ: Xuất ngày 19 tháng 12 năm 2009 THỦ TRƢỜNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN SỬ DỤNG NGƢỜI NHẬN HÀNG THỦ KHO Biểu 2.2.2.2.4. Phiếu xuất kho. 2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu. Bằng việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu sẽ đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác quản lý là phản ánh theo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn theo từng thứ, loại vật liệu về số lƣợng, chủng loại và giá trị. * Phƣơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu: Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 54
  55. Khóa luận tốt nghiệp Công ty hiện đang áp dụng hạch toán nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song. Phƣơng pháp thẻ song song mà Công ty áp dụng có thể khái quát nhƣ sau: Phiếu nhập Sổ kế toán Bảng tổng Sổ kế toán Thẻ kho chi tiết hợp nhập - tổng hợp xuất - tồn Phiếu xuất Sơ đồ 2.2.3.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL tại công ty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu. * Tại kho: Hàng ngày, khi nhận đƣợc các chứng từ nhập kho, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ, sắp xếp phân loại cho từng thứ vật liệu theo từng kho ghi số lƣợng thực nhập vào thẻ kho. Mỗi chứng từ đƣợc ghi vào một dòng của thẻ kho. Cuối ngày thẻ kho phải tính ra số tồn kho của từng vật liệu trên thẻ kho. Định kỳ, 5 đến 7 ngày kế toán theo dõi vật liệu xuống kho lấy chứng từ hoặc thủ kho sẽ chuyển lên phòng kế toán. * Tại phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty sử dụng sổ chi tiết vật tƣ để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu. Sổ chi tiết vật liệu là sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ loại vật liệu tƣơng ứng với thẻ kho của thủ kho. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 55
  56. Khóa luận tốt nghiệp Định kỳ, sau khi nhận đƣợc các chứng từ nhập kho do thủ kho chuyển đến, kế toán nguyên vật liệu tiến hành sắp xếp, phân loại theo số thứ tự của phiếu nhập của từng kho và ghi vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu . Sổ chi tiết nguyên vật liệu đƣợc đóng thành từng quyển và mở phù hợp với từng loại vật liệu của từng kho (đối với vật liệu chính), từng mã vật tƣ của từng kho (đối với vật liệu phụ) và từng nhóm vật liệu nhƣ nhiên liệu. Với việc chấp nhận nguyên vật liệu cho sản phẩm thỉ kế toán phải theo dõi cả số lƣợng và giá trị nguyên vật liệu. Định kỳ, kế toán vật liệu kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho. Nếu số liệu trên sổ chi tiết khớp với số liệu trên thẻ kho thì kế toán ký xác nhận vào thẻ kho. Cuối tháng, kế toán lập báo cáo nhập – xuất tồn và đối chiếu với sổ tổng hợp nguyên vật liệu. Từ các phiếu nhập, phiếu xuất ở trên - Tại kho: thủ kho lập thẻ kho thuốc lợn Gentatylosin (Biểu 2.2.3.1), thẻ kho Cám 566 (Biểu 2.2.3.2) - Tại phòng kế toán: kế toán lập Sổ chi tiết nguyên vật liệu – thuốc lợn Gentatylosin (Biểu 2.2.3.3), Sổ chi tiết nguyên vật liệu – Cám 566 (Biểu 2.2.3.4). Từ các Sổ chi tiết, kế toán lập Báo cáo nhập – xuất – tồn vật tƣ (Biểu 2.2.3.5). Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 56
  57. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu Thẻ kho Tên vật tƣ: thuốc lợn Gentatylosin Đơn vị tính: lọ Chøng tõ Sl Sl Sl tån DiÔn gi¶i Ngµy Sè nhËp xuÊt kho Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 57
  58. Khóa luận tốt nghiệp Tồn đầu tháng 12 10 01/12/2009 PN 232 Nhập của Cty TNHH dƣợc phẩm Đô Thành 13 23 10/12/2009 PX 588 Xuất phục vụ sản xuất 13 10 Tồn cuối tháng 12 10 Biểu 2.2.3.1. Thẻ kho Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 58
  59. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2009 Tên nguyên vật liệu: Thuốc lợn Gentatylosin Đơn vị tính: lọ Ngày Chøng tõ TK đối Nhập Xuất Tồn tháng ghi DiÔn gi¶i Đơn giá ứng sổ Ngµy Sè Sl Thành tiền Sl Thành tiền Sl Thành tiền 1/12/ Số dƣ đầu kỳ 10 255.000 Nhập của Cty TNHH 1/12 1/12/ PN 232 331 69.900 13 908.700 23 1.163.700 dƣợc phẩm Đô Thành 31/12 10/12/ PX 588 Xuất phục vụ sản xuất 6211 50.595,6 13 657.743 10 505.957 Cộng 13 908.700 13 657.743 Số dƣ cuối kỳ 10 505.957 Biểu 2.2.3.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 59
  60. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu Thẻ kho Tên vật tƣ: Cám 556 Đơn vị tính: kg Chøng tõ Sl Sl Sl tån DiÔn gi¶i Ngµy Sè nhËp xuÊt kho Tồn đầu tháng 12 0 02/12/2009 PN 233 Nhập của HTX Thƣơng binh 23-8 4.600 4.600 05/12/2009 PX 580 Xuất phục vụ sản xuất 2.150 2.450 12/12/2009 PX 591 Xuất phục vụ sản xuất 1.800 650 16/12/2009 PN 242 Nhập của HTX Thƣơng binh 23-8 3.450 4.100 19/12/2009 PX 601 Xuất phục vụ sản xuất 2.300 1.800 26/12/2009 PN 249 Nhập của HTX Thƣơng binh 23-8 3.575 5.375 31/12/2009 PX 615 Xuất phục vụ sản xuất 3.500 1.875 Tồn cuối tháng 12 1.875 Biểu 2.2.3.4. Thẻ kho Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 60
  61. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2009 Tên nguyên vật liệu: Cám 556 Đơn vị tính: lọ Ngày Chøng tõ TK Nhập Xuất Tồn đối Đơn tháng DiÔn gi¶i giá ghi sổ Ngµy Sè ứng Sl Thành tiền Sl Thành tiền Sl Thành tiền 1/12/ Số dƣ đầu kỳ 0 0 2/12/ 2/12/ PN 233 Nhập của HTX Thƣơng binh 23-8 331 7.080 4.600 32.568.000 4.600 32.568.000 31/12/ 5/12/ PX 580 Xuất phục vụ sản xuất 6211 7.140,4 2.150 15.351.860 2.450 17.216.140 31/12/ 12/12/ PX 591 Xuất phục vụ sản xuất 6211 7.140,4 1.800 12.852.720 650 4.363.420 16/12/ 16/12/ PN 242 Nhập của HTX Thƣơng binh 23-8 331 7.180 3.450 24.771.000 4.100 29.134.420 31/12/ 19/12/ PX 601 Xuất phục vụ sản xuất 6211 7.140,4 2.300 16.422.920 1.800 12.711.500 26/12/ 26/12/ PN 249 Nhập của HTX Thƣơng binh 23-8 331 7.180 3.575 25.668.500 5.375 38.380.000 31/12/ 31/12/ PX 615 Xuất phục vụ sản xuất 6211 7.140,4 3.500 24.991.400 1.875 13.388.600 Cộng 11.625 83.007.500 9.750 69.618.900 Số dƣ cuối kỳ 1.875 13.388.600 Biểu 2.2.3.5. Sổ chi tiết nguyên vật liệu. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 61
  62. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN Tháng 12 Năm 2009 Tån ®Çu kú NhËp trong kú XuÊt trong kú Tån cuèi kú STT Mã vật tƣ Tên vật tƣ §vt Số lƣợng Giá trị Số lƣợng Giá trị Số lƣợng Giá trị Số lƣợng Giá trị 8 21.05.00187 C¸m 551 kg 2,599.900 31,405,900 6,725.000 82,540,000 7,000.000 85,536,716 2,324.900 28,409,184 9 21.05.00188 C¸m 554 L kg 2,625.000 17,850,000 2,550.000 17,340,000 75.000 510,000 10 21.05.00194 C¸m 567 kg 80.000 635,200 525.000 4,273,500 350.000 2,839,744 255.000 2,068,956 11 21.05.00197 C¸m 566 kg 11,625.000 83,007,500 9,750.000 69,618,900 1,875.000 13,388,600 12 21.05.00198 C¸m 567 S kg 75.000 624,639 5,625.000 47,792,500 4,575.000 38,861,133 1,125.000 9,556,006 13 21.05.00200 C¸m 552 S kg 178.500 1,534,926 0.000 150.000 1,289,854 28.500 245,072 14 21.05.00201 C¸m 553 S kg 750.000 6,000,000 750.000 6,000,000 22 22.01.00251 Thuèc lîn Interspectin lä 6.000 1,074,286 3.000 537,143 3.000 537,143 23 22.01.00253 Thuèc lîn Gentatylosin lä 10.000 255,000 13.000 908,700 13.000 657,743 10.000 505,957 30 22.01.00706 V«i bét Bao 22.000 755,786 10.000 343,539 12.000 412,247 31 22.01.00707 Cñi m3 14.000 1,694,598 14.000 1,694,598 32 22.01.00708 Keo d¸n b¹t Hép 7.000 319,999 2.000 91,428 5.000 228,571 Cộng 577,761,888 470,165,916 580,877,188 467,050,616 Biểu 2.2.3.6. Trích Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 62
  63. Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu. Do đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty rất đa dạng và phong phú, Công ty đã sử dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu. * Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, Công ty sử dụng các tài khoản: - TK 152: Nguyên liệu, vật liệu. Tài khoản này đƣợc mở chi tiết thành 2 tiểu khoản: 1521: Chăn nuôi 1522: Trồng trọt - Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản sau để hạch toán: TK154, TK111, TK331, TK141, TK621, TK627, TK333, * Quy trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty đƣợc mô tả nhƣ sau: Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 63
  64. Khóa luận tốt nghiệp Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ vật liệu - Sổ chi tiết thanh toán Bảng kê với nhà cung cấp số 4 NKCT số 1, 2, 5, 7 - Sổ chi tiết NVL Bảng tổng hợp Sổ cái TK 152 nhập – xuất – tồn vật tƣ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.2.4.1. Quy trình hạch toán tổng hợp NVL tại công ty CP nuôi trồng và chế biến TP Nam Triệu. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 64
  65. Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4.1. Kế toán tổng hợp nhập kho vật liệu. Vật liệu nhập kho Công ty chủ yếu từ nguồn mua bên ngoài. Vật liệu ở Công ty phần lớn đƣợc mua theo phƣơng thức thanh toán trả chậm, trả trực tiếp bằng tiền mặt, tiền tạm ứng và trả bằng chuyển khoản Chøng tõ sö dông bao gåm: - Hóa đơn bán hàng. - Hóa đơn GTGT. - Phiếu nhập kho. - Phiếu chi, giấy báo có. * Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho: - Nếu Công ty thanh toán trực tiếp với ngƣời bán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thì kế toán căn cứ vào hóa đơn phiếu nhập kho, phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ để ghi vào NKCT số 1, 2 nhƣ sau: Nợ TK 152: giá mua chƣa có thuế Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ Có TK 111, 112: tổng giá thanh toán - Trƣờng hợp hàng nhập kho chƣa thanh toán tiền cho ngƣời bán thì để theo dõi các nghiệp vụ thanh toán với ngƣời bán, kế toán mở Sổ chi tiết TK 331 – Phải trả ngƣời bán. Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào Sổ chi tiết TK 331 (phần Có) nhƣ sau: Nợ TK 152: giá mua chƣa có thuế Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ Có TK 331: tổng giá thanh toán Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 65
  66. Khóa luận tốt nghiệp Trong tháng, khi Công ty thực hiện thanh toán với ngƣời bán thì căn cứ vào các chứng từ thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ ) ghi vào Sổ chi tiết TK 331 (phần Nợ) nhƣ sau: Nợ TK 331 Có TK 111, 112 Ngoài ra, các khoản phải trả ngƣời bán còn đƣợc theo dõi trên “Nhật ký – chứng từ số 5”. Nhật ký – chứng từ số 5 là một loại sổ kế toán tổng hợp đƣợc mở để phản ánh và theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp của toàn Công ty, là cơ sở để tổng hợp giá trị vật liệu mua ngoài nhập kho. Cuối tháng, khóa sổ Nhật ký – chứng từ số 5 để xác định số phát sinh bên Có của TK 331 đối ứng Nợ với các TK liên quan. - Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho bằng tiền tạm ứng: Khi công ty có nhu cầu mua vật liệu, căn cứ vào giấy đề nghị mua nguyên vật liệu đã đƣợc ký duyệt, kế toán tạm ứng tiền cho nhân viên tiếp liệu đi mua vật liệu. Số tạm ứng đƣợc theo dõi trên Sổ chi tiết TK 141 mở cho từng đối tƣợng nhận tạm ứng. Cơ sở số liệu để ghi sổ chi tiết TK 141 là số liệu từ sổ chi tiết theo dõi tạm ứng của ký trƣớc. Số liệu trên các chứng từ nhƣ: Sổ đề nghị tạm ứng, phiếu chi, phiếu thu đối với các khoản tạm ứng để phản ánh số tiền tạm ứng tại thời điểm đầu kỳ, số tiền phát sinh trong tháng và từ đó tính ra số còn tạm ứng đến cuối kỳ. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 66
  67. Khóa luận tốt nghiệp Ngày 01 tháng 12 năm 2009, mua thuốc lợn Gentatylosin của Công ty TNHH Dƣợc phẩm Đô Thành theo hóa đơn GTGT số 030211. Kế toán định khoản, ghi vào sổ chi tiết TK 331 (Biểu 2.2.4.1.1). Toàn bộ số liệu ở dòng tổng cộng trên sổ chi tiết TK 331 sẽ là căn cứ để ghi vào Nhật ký chứng từ số 5 (Biểu 2.2.4.1.2). Ngày 02 tháng 12 năm 2009, mua Cám 556 của Hợp tác xã thƣơng binh 23 – 8 theo hóa đơn GTGT số 015406. Kế toán định khoản, ghi vào sổ chi tiết TK 331 (Biểu 2.2.4.1.3) Toàn bộ số liệu ở dòng tổng cộng trên sổ chi tiết TK 331 sẽ là căn cứ để ghi vào Nhật ký chứng từ số 5 (Biểu 2.2.4.1.2). Khi thanh toán tiền kế toán công nợ ghi vào Sổ chi tiết TK 112, và NKCT số 2. Cuối tháng, khóa sổ NKCT số 2, xác định tổng số phát sinh bên Có TK 112 đối ứng nợ với các tài khoản có liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 2 để ghi và Sổ cái TK 152. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 67
  68. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI BÁN TK 331 - Phải trả ngƣời bán Cty TNHH dƣợc phẩm Đô Thành - KH000946 Tháng 12 năm 2009 Chứng từ Số phát sinh Số dƣ Dien_giai Tk_du Ngày Số Ps_no Ps_co Sd_no Sd_co / / Số dƣ có đầu kỳ 0 / / Tổng số phát sinh trong kỳ 1.620.900 1.620.900 / / Số dƣ có cuối kỳ 0 / / 01/12/2009 HĐ GTGT 030211 Mua nguyên vật liệu nhập kho 1521 1.620.900 1.620.900 10/12/2009 PC 2390 Thanh toán bằng tiền mặt 1111 1.620.900 0 Biểu 2.2.4.1.1. Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời bán. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 68
  69. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI BÁN TK 331 - Phải trả ngƣời bán HTX thƣơng binh 23-8 - KH000737 Tháng 12 năm 2009 Chứng từ Số phát sinh Số dƣ Dien_giai Tk_du Ngày Số Ps_no Ps_co Sd_no Sd_co / / Số dƣ có đầu kỳ 10.513.426 / / Tổng số phát sinh trong kỳ 236.572.000 241.008.205 / / ` Số dƣ có cuối kỳ 14.949.631 / / 2/12/2009 HĐ GTGT 015498 Mua nguyên vật liệu nhập kho 1521 77.283.000 87.796.426 2/12/2009 HĐ GTGT 015498 VAT về mua nguyên vật liệu 133 3.864.000 91.660.426 7/12/2009 PC 2068 Thanh toán bằng tiền mặt 51.147.000 40.513.426 9/12/2009 UNC 98 Thanh toán bằng tiền gửi tại IndovinaBank 11219 30.000.000 10.513.426 16/12/2009 HĐ GTGT 015515 Mua nguyên vật liệu nhập kho 1521 76.786.500 87.299.926 16/12/2009 HĐ GTGT 015515 VAT về mua nguyên vật liệu 133 3.839.000 91.138.926 20/12/2009 UNC 101 Thanh toán bằng tiền gửi tại IndovinaBank 11219 50.125.000 41.013.926 26/12/2009 HĐ GTGT 015523 Mua nguyên vật liệu nhập kho 1521 75.490.705 116.504.631 26/12/2009 HĐ GTGT 015523 VAT về mua nguyên vật liệu 133 3.745.000 120.249.631 31/12/2009 UNC 105 Thanh toán bằng tiền gửi tại IndovinaBank 11219 105.300.000 14.949.631 Biểu 2.2.4.1.3. Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời bán. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 69
  70. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5 TK 331 - Phải trả ngƣời bán Tháng 12 năm 2009 Số dƣ đầu tháng Số dƣ cuối tháng STT Tên đơn vị N1521 Cong_co C112 Cong_no Sd_no Sd_co Sd_no Sd_co Công ty CP Thú y xanh Việt Nam 1 4.938.000 4.938.000 4.938.000 - KH000499 Công ty CP CN Hàn Việt Nam 2 0 756.000 756.000 756.000 0 - KH000055 HTX Thƣơng binh 23-8 3 241.037.015 229.560.205 185.425.000 236.572.000 - KH000737 10.513.426 14.978.441 Công ty TNHH Xan Da Quảng Ninh 4 100.562.385 398.182 398.182 398.182 110.125.652 - KH000919 Cty TNHH dƣợc phẩm Đô Thành 5 0 1.620.900 1.620.900 1.620.900 0 - KH000946 Cộng 869.308.700 470.165.916 568.637.953 420.000.000 1.469.311.321 293.731.880 970.510.297 Biểu 2.2.4.1.2. Nhật ký chứng từ số 5. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 70
  71. Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4.2. Kế toán tổng hợp xuất kho vật liệu. Trong ®iÒu kiÖn thùc hiÖn s¶n xuÊt hµng ho¸ theo nguyªn t¾c h¹ch to¸n kinh doanh, gi¸ trÞ vËt liÖu xuÊt dïng cho s¶n xuÊt s¶n phÈm ®•îc x¸c ®Þnh lµ mét trong nh÷ng yÕu tè chÝnh cÊu thµnh nªn chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh vµo gi¸ thµnh s¶n phÈm. Bëi vËy kÕ to¸n tæng hîp xuÊt vËt liÖu trong doanh nghiÖp ph¶i ph¶n ¸nh kÞp thêi, ph©n bæ chÝnh x¸c gi¸ thùc tÕ vËt liÖu xuÊt dïng cho c¸c ®èi t•îng sö dông còng nh• ®èi t•îng tËp hîp chi phÝ. Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho. - Bảng phân bổ nguyên vật liệu - Nhật ký chứng từ số 7. Để tiến hành tổng hợp xuất vật liệu, kế toán dùng tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trức tiếp và tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung. Khi xuất kho nguyên vật liệu theo nhu cầu sản xuất của đối tƣợng sử dụng trên cơ sở các phiếu xuất kho kế toán tiến hàng phân loại từng nhóm vật liệu và đối tƣợng sử dụng, đối tƣợng tập hơph chi phí , sau đó kế toán lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu (bảng phân bổ số 2). Bảng phân bổ nguyên vật liệu dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong tháng và phân bổ giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối tƣợng sử dụng hàng tháng (ghi Có TK 152, ghi Nợ các tài khoản có liên quan). Căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu, cuối tháng kế toán lập Bảng kê số 4. Từ Bảng kê số 4, kế toán lập Nhật ký chứng từ số 7. Số liệu trên Nhật ký chứng từ số 7 là cơ sở để ghi vào Sổ cái TK 152 . Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 71
  72. Khóa luận tốt nghiệp Từ các phiếu xuất kho, kế toán lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu tháng 12 năm 2009 (Biểu 2.2.4.2.1). Căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu, lập Bảng kê số 4 (Biểu 2.2.4.2.2). Từ Bảng kê số 4, kế toán lập Nhật ký chứng từ số 7 (Biểu 2.2.4.2.3). Cuối tháng, lập Sổ cái TK 152 (Biểu 2.2.4.2.4). Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 72
  73. Khóa luận tốt nghiệp BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2009 cã 1521 1522 STT nî 1 621 Chi phí NVL trực tiếp 515.662.959 29.275.865 2 6211 Chi phí NVL trực tiếp - Chăn nuôi 55.158.464 2.718.948 3 6211 - Tổ nuôi lợn thịt 22.751.942 1.093.263 4 6211 - Tổ nuôi lợn hơi 32.406.522 1.625.685 5 6211 - Tổ nuôi lợn nái - - 6 6222 Chi phí NVL trực tiếp - Trồng trọt 26.556.917 7 627 Chi phí sản xuất chung 35.938.364 8 6272 Chi phí vật liệu 35.938.364 9 62721 Chi phí vật liệu - Chăn nuôi 80.000 10 62721 Chi phí vật liệu - Trồng trọt 35.858.364 Cộng 515.662.959 65.214.229 Biểu 2.2.4.2.1. Bảng phân bổ nguyên vật liệu. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 73
  74. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu BẢNG KÊ SỐ 4 Tháng 12 năm 2009 St Tk ghi Có C1521 C1522 C6211 Tổng cộng t Tk ghi Nợ 1 154 Chi phí SXKD dở dang 544.938.824 1.125.592.286 2 154 Chi phí SXKD dở dang - Chăn nuôi 544.938.824 920.051.583 . . . . . 5 621 Chi phí NVL trực tiếp 515.662.959 29.275.865 544.938.824 6 6211 Chi phí NVL trực tiếp - Chăn nuôi 55.158.464 2.718.948 121.864.900 7 6222 Chi phí NVL trực tiếp - Trồng trọt 26.556.917 . . . . 11 6272 Chi phí vật liệu 110.299.285 12 62721 Chi phí vật liệu - Chăn nuôi 110.299.285 13 62721 Chi phí vật liệu - Trồng trọt 14 6273 Chi phí công cụ dụng cụ 30.639.786 15 6273 Chi phí công cụ dụng cụ - Chăn nuôi 30.639.786 16 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 9.777.789 17 6278 Chi phí bằng tiền khác 150.187.566 18 Tổng cộng . 515.662.959 65.214.229 95.683.159 . 2.104.335.401 Biểu 2.2.4.2.2. Bảng kê số 4 Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 74
  75. Khóa luận tốt nghiệp Tæng C«ng ty CNTT Nam TriÖu CTY CP nu«i trång vµ chÕ biÕn TP Nam TriÖu NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 Tháng 12 năm 2009 cã 111 112 152 153 331VT 621 Tæng céng nî 152 470,165,916 470,165,916 154 544,938,824 1.125.592.286 311 200,000,000 66,000,000 266,000,000 331VT 1,009,486,201 420,000,000 1,469,311,321 334 436,392,389 442,818,549 621 544,938,824 544,938,824 622 121,864,900 627 12,114,965 48,342,566 35,938,364 30,639,786 311,939,391 632 1,497,517,008 635 12,675,000 146,114,433 158,789,433 Cộng 2,559,504,711 815,660,706 580,877,188 31,645,589 568,637,953 544,938,824 19,317,554,672 Biểu 2.2.4.2.3. NKCT số 7. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 75
  76. Khóa luận tốt nghiệp Cty CP nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu SỔ CÁI TK 152 Năm 2009 Số dƣ đầu năm Nợ Có 399,478,063 Ghi có các TK đối ứng nợ Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 với TK này 331 1,037,752,149 871,094,980 470,165,916 Công PS nợ 1,037,752,149 871,094,980 470,165,916 Công PS có 902,945,780 884,513,529 580,877,188 Dƣ nợ cuối tháng 591,180,437 577,761,888 467,050,616 Dƣ có cuối tháng Biểu 2.2.4.2.4. Sổ cái TK 152. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 76
  77. Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM TRIỆU. 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. 3.1.1. Ưu điểm. - Về khâu thu mua nguyên vât liệu: Công ty đã tổ chức đƣợc bộ phận tiếp liệu chuyên đảm nhận công tác thu mua nguyên vật liệu trên cơ sở đã xem cét, cân đối giữa kế hoạch và nhu cầu sản xuất. - Về khâu dự trữ nguyên vật liệu: Với khối lƣợng nguyên vật liệu sử dụng tƣơng đối lớn, chủng loại vật tƣ nhiều, đa dạng mà đơn vị vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho sản xuất, không để tình trạng ứ đọng nhiều nguyên vật liệu hoặc ngừng sản xuất. Công ty đã xác định mức dự trữ cần thiết, hợp lý đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bọ gián đoạn, nguồn vốn không bị ứ đọng. ` - Về khâu sử dụng nguyên vật liệu: nguyên vật liệu đƣợc dùng đúng mục đích sản xuất dựa trên định mức vật liệu trƣớc khi xuất vật liệu sản xuất. Khi có nhu cầu về vât liệu thì các bộ phận phải có giấy đề xuất lên phòng vật tƣ và phải đƣợc ban lãnh đạo ký duyệt. Điều này giúp cho việc quản lý xuất nguyên vật liệu chặt chẽ hơn và là cơ sở chủ yếu cho việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. - Về khâu quản lý nguyên vật liệu: Bộ máy kế toán có sự phân công rõ ràng, hơp lý phù hợp với trình độ, chuyên môn của mỗi ngƣời đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ nhƣng vẫn đáp ứng đƣợc khối lƣợng công viếc tƣơng đối lớn. Đồng thời đội ngũ cán bộ kế toán của Công ty là đa số những ngƣời có kinh Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 77
  78. Khóa luận tốt nghiệp nghiệm lâu năm, nhiệt tình, nhạy bén trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp thông tin kế toán. Nguyên vật liệu của Công ty rất đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại đã đƣợc phân loại và đánh mã số vật tƣ thuận tiện cho việc quản lý nguyên vật liệu. Công ty áp dụng hình thức Nhật ký – chứng từ để ghi sổ sách kế toán là phù hợp với quy mô, đặc điểm và loại hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Bên cạnh lƣu giữ các chứng từ, Công ty còn tổ chức in sổ sách sao lƣu trên máy vi tính theo từng tháng để bảo quản, lƣu trữ. Nhằm đƣa hoạt động kế toán trở nên thuận lợi, đơn giản, hiệu quả và mang tính chuyên nghiệp hơn, Công ty đang tiến hành áp dụng phần mềm kế toán Cyber. Hình thức kế toán máy cho phép kế toán lƣu trữ và truy nhập số liệu nhanh chóng và chính xác, mặt khác tiết kiệm đƣợc chi phí. Công ty luôn cập nhật những quy định mới nhất để hạch toán theo đúng chế độ hiện hành. Phòng kế toán tài chính luôn cập nhật và nắm bắt những điều chỉnh, thay đổi của chế độ kế toán, nhanh chóng tiếp thu và vận dụng những hƣớng dẫn về hạch toán kế toán đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất nói riêng. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 78
  79. Khóa luận tốt nghiệp 3.1.2. Nhược điểm. Bên cạnh những ƣu điểm, công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu còn gặp phải những hạn chế nhất định cần phải đƣợc cải tiến để công tác quản lý nguyên vật liệu trong công ty hợp lý hơn. - Về việc hạch toán nguyên vật liệu: Công ty chƣa hạch toán, quản lý nguyên vật liệu theo cách phân loại nguyên vật liệu: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu nên không đáp ứng đƣợc việc theo dõi từng loại nguyên vật liệu. - Về việc sử dụng nguyên vật liệu: Trong kỳ nguyên vật liệu xuất dùng ít hơn so với kế hoạch đề ra, cuối kỳ kế toán không biết số lƣợng nguyên vật liệu xuất kho cho các phân xƣởng chƣa đƣợc sử dụng. - Phƣơng pháp thẻ song song dẫn tới việc ghi chép trùng lặp giữa kế toán và thủ kho. Công việc kế toán vừa tiến hành bắng máy tính, vừa viết tay nên còn trùng lặp ở một số khâu. - Công ty không sử dụng tài khoản 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Trong thực tế, việc trích lập các khoản dự phòng là rất quan trọng, nó giúp cho đơn vị đánh giá đƣợc giá trị thực của tài sản hiện có. Là một Công ty lớn, số lƣợng NVL nhiều do đó mà không thể tránh khỏi hiện tƣợng giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc so với giá gốc của NVL. Do đó, việc lập quỹ dự phòng cho vật tƣ, hàng hóa là cần thiết nhằm bù đắp những thiệt hại thực tế có thể xảy ra. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 79
  80. Khóa luận tốt nghiệp 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu. - Về việc hạch toán nguyên vật liệu: Có thể lập Bản kê chi tiết cho nguyên vật liệu chính nhƣ sau: BẢNG KÊ CHI TIẾT TK 152 Tháng 12 năm 2009 Loại nguyên vật liệu: nguyên vật liệu chính, Số hiệu Nội dung Tổng số Có TK 331, nợ các TK liên quan tiền S N TK 152 133 01 3/12 Nhập Cám 551 5.544.000 5.280.000 264.000 02 12/12 Hạt giống Rau cải 12.000 12.000 chíp Tổng cộng - Về việc sử dụng nguyên vật liệu: Công ty nên lập phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ. Số lƣợng vật liệu còn lại cuối tháng chia làm 2 loại: nhập lại kho và dùng vào việc khác. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 80
  81. Khóa luận tốt nghiệp Nếu nguyên vật liệu còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng lập phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ thành 2 liên: + 01 liªn giao cho phßng cung tiªu. + 01 liªn giao cho phßng kÕ to¸n. Phô tr¸ch bé phËn sö dông ký tªn PhiÕu b¸o vËt t• cßn l¹i cuèi kú ®•îc lËp nh• sau: PHIẾU BÁO VẬT TƢ CÕN LẠI CUỐI THÁNG Tháng 12 năm 2009 Bộ phận: Tổ nuôi lợn hơi STT Tên, nhãn hiệu, MS ĐVT Số lƣợng Lý do SD quy cách vật tƣ 1 Cám 551 L 21.05.00187 Kg 50 2 Cám 556 21.05.00197 Kg 20 3 Cộng Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 81
  82. Khóa luận tốt nghiệp - Để hạn chế việc ghi chép trùng lặp giữa kế toán và thủ kho ở phƣơng pháp thẻ song song. và để phù hợp hơn với tình hình biến động thƣờng xuyên của NVL, năng lực của nhân viên kế toán Công ty có thể xem xét việc áp dụng phƣơng pháp Sổ số dƣ để hạch toán chi tiết NVL. Với phƣơng pháp này Công ty hạn chế đƣợc việc ghi chép trùng lặp mà còn dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ, không bị dồn việc vào cuối kỳ. Quy trình kế toán chi tiết theo phƣơng pháp này đƣợc khái quát nhƣ sau: Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ nhận Bảng tổng Sổ kế Thẻ kho Sổ số Bảng lũy kế hợp toán nhập, dƣ tổng Nhập – Xuất – xuất, Tồn hợp tồn Phiếu giao Phiếu xuất kho nhận chứng từ nhận Phƣơng pháp này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho có trình độ nghiệp vụ cao và việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót tƣơng đối khó khăn, nhƣng với trình độ chuyên môn cao và đồng đều của mỗi nhân viên trong phòng kế toán Công ty có thể áp dụng đƣợc phƣơng pháp này. Bên cạnh ghi thẻ kho, thủ kho phải ghi lƣợng NVL tồn kho từ thẻ kho vào Sổ số dƣ. Sổ số dƣ do kế toán lập cho từng kho và theo dõi trong cả năm, giao cho thủ kho ghi. Cuối kỳ kế toán tiến hành tính tiền trên Sổ số dƣ và đối chiếu tồn kho từng Danh điểm NVL trên Sổ số dƣ với tồn kho trên Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 82
  83. Khóa luận tốt nghiệp SỔ SỐ DƢ Kho: 1 Năm: 2009 Tồn kho cuối tháng Tồn kho cuối tháng Số dƣ đầu năm Số danh ĐVT 1 2 Tên vật liệu điểm SL TT SL TT SL TT 21.05.00200 Cám 552 S kg 178.500 1.534.926 178.500 1.534.926 178.500 1.534.926 Cộng - Công ty nên sử dụng tài khoản 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Trong thực tế, việc trích lập các khoản dự phòng là rất quan trọng, nó giúp cho đơn vị đánh giá đƣợc giá trị thực của tài sản hiện có. Là một Công ty có số lƣợng NVL nhiều do đó mà không thể tránh khỏi hiện tƣợng giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc so với giá gốc của NVL. Do đó, việc lập quỹ dự phòng cho vật tƣ, hàng hóa là cần thiết nhằm bù đắp những thiệt hại thực tế có thể xảy ra. Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho = Số lƣợng hàng tồn kho tại thời điểm lập BCTC * Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán – Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho. Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 83
  84. Khóa luận tốt nghiệp Hạch toán dự phòng giảm giá HTK sử dụng tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tài khoản này có kết cấu nhƣ sau: Bên Nợ: Hoàn nhập số dự phòng giảm giá HTK Bên Có: Lập dự phòng giảm giá HTK Số dƣ Có: Dự phòng giảm giá HTK hiện có Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức trích lập dự phòng giảm giá HTK ghi: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá HTK) Có TK 159: Dự phòng giảm giá HTK Nếu mức dự phòng năm sau cao hơn năm trƣớc Công ty tiến hành trích lập thêm theo bút toán trên. Nếu thấp hơn thì số chênh lệch đƣợc hoàn nhập: Nợ TK 159: Mức hoàn nhập dự phòng Có TK 632: Giá vốn hàng bán Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 84
  85. Khóa luận tốt nghiệp KẾT LUẬN Trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng vừa là đối tƣợng lao động vừa là cơ sở vật chất, là thành phần cấu tạo nên sản phẩm và chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí cấu thành nên sản phẩm do vậy hạch toán kế toán nguyên vật liệu là rất cần thiết không thể thiếu đƣợc đối với doanh nghiệp sản xuất. Nếu hạch toán tốt phần kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp hạ thấp đƣợc giá thành sản phẩm, từ đó phát triển đƣợc lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn hạ thấp đƣợc chi phí nguyên vật liệu thì từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản và sản xuất nguyên vật liệu cần phải thực hiện một cách đồng bộ. Cùng với sự phát triển của công ty, hệ thống quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng đặc biệt là phần hành kế toán nguyên vật liệu không ngừng đƣợc thực hiện đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất đƣợc hoạt động liên tục. Song bên cạnh những ƣu điểm còn một số hạn chế nhƣ đã trình bày ở trên. Trong phân tích tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kết hợp với việc nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản, em đã mạnh dạn xin đƣa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện thêm một bƣớc công tác tổ chức hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu với nội dung trình bày khóa luận tốt nghiệp: “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu” nhƣ trên. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chị phòng tài chính kế toán ở Công ty. Một lần nữa em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Lƣơng Khánh Chi và các cán bộ phòng tài chính kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. SINH VIÊN Nguyễn Thanh Hoa Nguyễn Thanh Hoa - Lớp QT1002K 85